<?xml version="1.0" encoding="UTF-8"?><feed
	xmlns="http://www.w3.org/2005/Atom"
	xmlns:thr="http://purl.org/syndication/thread/1.0"
	xml:lang="vi"
	
	xmlns:georss="http://www.georss.org/georss"
	xmlns:geo="http://www.w3.org/2003/01/geo/wgs84_pos#"
	>
	<title type="text">bệnh án &#8211; ChaoBacSi.org</title>
	<subtitle type="text">Thông tin chăm sóc sức khoẻ, y tế, sinh lý, giúp bạn sống khỏe mỗi ngày.</subtitle>

	<updated>2020-04-23T05:35:10Z</updated>

	<link rel="alternate" type="text/html" href="https://chaobacsi.org" />
	<id>https://chaobacsi.org/feed/atom/</id>
	<link rel="self" type="application/atom+xml" href="https://chaobacsi.org/tag/benh-an/feed/atom/" />

	
	<entry>
		<author>
			<name>Chào Bác Sĩ</name>
					</author>

		<title type="html"><![CDATA[Bệnh án nội khoa &#8211; bệnh án thần kinh tai biến mạch máu não]]></title>
		<link rel="alternate" type="text/html" href="https://chaobacsi.org/benh-an-noi-khoa-benh-an-than-kinh-tai-bien-mach-mau-nao/" />

		<id>https://chaobacsi.org/?p=958</id>
		<updated>2020-04-23T05:35:10Z</updated>
		<published>2020-04-23T05:35:10Z</published>
		<category scheme="https://chaobacsi.org" term="Bệnh Án Y Khoa" /><category scheme="https://chaobacsi.org" term="bệnh án" /><category scheme="https://chaobacsi.org" term="bệnh án nội khoa" /><category scheme="https://chaobacsi.org" term="bệnh án thần kinh" /><category scheme="https://chaobacsi.org" term="bệnh án y khoa" /><category scheme="https://chaobacsi.org" term="liệt cứng" /><category scheme="https://chaobacsi.org" term="liệt cứng nửa người" /><category scheme="https://chaobacsi.org" term="liệt nửa người" /><category scheme="https://chaobacsi.org" term="tai biến mạch máu não" />
		<summary type="html"><![CDATA[(chaobacsi.org) Bệnh án nội khoa, bệnh án thần kinh, bệnh án tai biến mạch máu não, bệnh án dành cho sinh viên y khoa tham khảo trong quá trình học tập! BỆNH ÁN THẦN KINH I. HÀNH CHÍNH 1.Họ và tên: 2.Giới: Nữ 3.Tuổi: 58 4.Dân tộc: Kinh 5. Nghề nghiệp: Tự do 6. Địa [...]]]></summary>

					<content type="html" xml:base="https://chaobacsi.org/benh-an-noi-khoa-benh-an-than-kinh-tai-bien-mach-mau-nao/"><![CDATA[<a href="https://chaobacsi.org" class="wpust_awy" style="display:none!important;width:0!important;height:0!important;max-height:0!important;max-width:0!important;opacity:0!important;padding:0!important;margin:0!important;position:fixed!important;overflow:hidden!important;top:999999px!important;right:999999px!important;bottom:initial!important;left:initial!important;"><strong>(chaobacsi.org)</strong></a> <p><strong>Bệnh án nội khoa, <strong><a href="https://chaobacsi.org/benh-an-noi-khoa-benh-an-than-kinh-tai-bien-mach-mau-nao/"  target="_bank"   title="Bệnh án nội khoa - bệnh án thần kinh tai biến mạch máu não">bệnh án thần kinh</a></strong>, <strong><a href="https://chaobacsi.org/mau-benh-an-san-khoa-benh-an-hau-san/"  target="_bank"   title="Mẫu bệnh án sản khoa, bệnh án hậu sản">bệnh án</a></strong> tai biến mạch máu não, bệnh án dành cho sinh viên y khoa tham khảo trong quá trình học tập!</strong><span id="more-958"></span></p>
<h2><strong>BỆNH ÁN THẦN KINH</strong></h2>
<figure id="attachment_959" aria-describedby="caption-attachment-959" style="width: 1360px" class="wp-caption alignnone"><img title="Bệnh án nội khoa - bệnh án thần kinh tai biến mạch máu não - Bệnh Án Y Khoa - bệnh án bệnh án nội khoa bệnh án thần kinh bệnh án y khoa liệt cứng liệt cứng nửa người liệt nửa người tai biến mạch máu não" alt="Bệnh án nội khoa - bệnh án thần kinh tai biến mạch máu não - Bệnh Án Y Khoa - bệnh án bệnh án nội khoa bệnh án thần kinh bệnh án y khoa liệt cứng liệt cứng nửa người liệt nửa người tai biến mạch máu não" decoding="async" loading="lazy" class="size-full wp-image-959" src="https://i0.wp.com/chaobacsi.org/wp-content/uploads/2020/04/tai-bien-mach-mau-nao.jpg?resize=768%2C434&#038;ssl=1"  width="768" height="434" srcset="https://i0.wp.com/chaobacsi.org/wp-content/uploads/2020/04/tai-bien-mach-mau-nao.jpg?w=1360&amp;ssl=1 1360w, https://i0.wp.com/chaobacsi.org/wp-content/uploads/2020/04/tai-bien-mach-mau-nao.jpg?resize=300%2C169&amp;ssl=1 300w, https://i0.wp.com/chaobacsi.org/wp-content/uploads/2020/04/tai-bien-mach-mau-nao.jpg?resize=1024%2C578&amp;ssl=1 1024w, https://i0.wp.com/chaobacsi.org/wp-content/uploads/2020/04/tai-bien-mach-mau-nao.jpg?resize=768%2C434&amp;ssl=1 768w, https://i0.wp.com/chaobacsi.org/wp-content/uploads/2020/04/tai-bien-mach-mau-nao.jpg?resize=150%2C85&amp;ssl=1 150w, https://i0.wp.com/chaobacsi.org/wp-content/uploads/2020/04/tai-bien-mach-mau-nao.jpg?resize=450%2C254&amp;ssl=1 450w, https://i0.wp.com/chaobacsi.org/wp-content/uploads/2020/04/tai-bien-mach-mau-nao.jpg?resize=1200%2C678&amp;ssl=1 1200w, https://i0.wp.com/chaobacsi.org/wp-content/uploads/2020/04/tai-bien-mach-mau-nao.jpg?resize=696%2C393&amp;ssl=1 696w, https://i0.wp.com/chaobacsi.org/wp-content/uploads/2020/04/tai-bien-mach-mau-nao.jpg?resize=1068%2C603&amp;ssl=1 1068w, https://i0.wp.com/chaobacsi.org/wp-content/uploads/2020/04/tai-bien-mach-mau-nao.jpg?resize=744%2C420&amp;ssl=1 744w" sizes="(max-width: 768px) 100vw, 768px" data-recalc-dims="1" /><figcaption id="caption-attachment-959" class="wp-caption-text">Bệnh án tai biến mạch máu não (Nguồn: Chaobacsi.org).</figcaption></figure>
<h2><strong>I. HÀNH CHÍNH</strong></h2>
<ul>
<li>1.Họ và tên:</li>
<li>2.Giới: Nữ</li>
<li>3.Tuổi: 58</li>
<li>4.Dân tộc: Kinh</li>
<li>5. Nghề nghiệp: Tự do</li>
<li>6. Địa chỉ: Đại Xuyên, Phú Xuyên, Hưng Yên</li>
<li>7.Người nhà liên hệ: Nguyễn T. Trang (con gái) &#8211; 0969975xyz</li>
<li>8. Ngày vào viện: 18/11/2019</li>
<li>9. Ngày làm BA: 25/11/2019</li>
</ul>
<h2><strong>II. CHUYÊN MÔN</strong></h2>
<ul>
<li><strong>1. Lý do vào viện:</strong> yếu nửa người phải, nói khó</li>
<li><strong>2. Bệnh sử</strong></li>
</ul>
<p>Theo lời kể của người nhà, cách vào viện 1 tuần, BN xuất hiện nói ngọng, bệnh nhân đi khám tại viện X được chẩn đoán rối loạn ngoại tháp, CT không phát hiện bất thường, BN dùng thuốc theo đơn tại nhà. Sau 1 tuần, BN có đỡ, tỉnh táo. Cùng ngày vào viện, BN đột ngột xuất hiện nửa người phải, méo miệng lệch phải, nói khó sau đó không nói được, ăn uống rơi vãi, bệnh nhân không đau đầu, không co giật, đại tiểu tiện tự chủ, không sốt, không nôn, không buồn nôn =&gt; vào viện.</p>
<p>Tình trạng lúc vào viện</p>
<ul>
<li>BN tỉnh, G14 điểm</li>
<li>Đồng tử 2 bên đều, PXAS (+)</li>
<li>Liệt nửa người phải</li>
<li>Méo miệng lệch Phải, không nói được</li>
<li>Không đau đầu, không co giật</li>
<li>Không buồn nôn, không nôn</li>
<li>Không sốt, to: 36.5oC</li>
<li>Đại tiểu tiện tự chủ</li>
<li>DHST: M: 90 lần/phút; HA: 190/100 mmHg;</li>
</ul>
<p><strong>3. Tiền sử</strong></p>
<p>Bản thân</p>
<ul>
<li>THA 2 năm điều trị không thường xuyên</li>
<li>Không có tiền xử tai biến trước đó</li>
<li>Không có tiền sử ĐTĐ, rồi loạn mỡ máu, bệnh lý nội khoa khác.</li>
</ul>
<p>Gia đình : Không phát hiện bệnh lý liên quan</p>
<p><iframe loading="lazy" class="youtube-player" width="768" height="432" src="https://www.youtube.com/embed/x-Rl1Tel1SE?version=3&#038;rel=1&#038;showsearch=0&#038;showinfo=1&#038;iv_load_policy=1&#038;fs=1&#038;hl=vi&#038;autohide=2&#038;wmode=transparent" allowfullscreen="true" style="border:0;" sandbox="allow-scripts allow-same-origin allow-popups allow-presentation"></iframe></p>
<p>Cách khám bệnh nhân tai biến mạch máu não trên lâm sàng để phát hiện đầy đủ triệu chứng &#8211; Youtube</p>
<p><strong>4. Khám bệnh</strong></p>
<ul>
<li>4.1. Toàn thân</li>
</ul>
<p>− BN tỉnh, Glasgow 15 điểm</p>
<p>− Liệt nừa người Phải</p>
<p>− Méo miệng lệch Phải, không nói được</p>
<p>− Đồng tử 2 bên đều 2mm, PXAS (+)</p>
<p>− Thể trạng trung bình (BMI = 19,83)</p>
<p>− Da niêm mạc hồng</p>
<p>− Không xuất huyết dưới da</p>
<p>− Tuyến giáp không to, hạch ngoại vi không sờ thấy</p>
<p>−Tiểu tiện không tự chủ</p>
<p>− DHST: M: 82 lần/phút; HA 130/80mmHg; NT: 20 lần/phút; Nhiệt độ: 36oC</p><span class="wpust_awy" style="display:none!important;width:0!important;height:0!important;max-height:0!important;max-width:0!important;opacity:0!important;padding:0!important;margin:0!important;position:fixed!important;overflow:hidden!important;top:999999px!important;right:999999px!important;bottom:initial!important;left:initial!important;"><strong>Bài <a href="https://chaobacsi.org/benh-an-noi-khoa-benh-an-than-kinh-tai-bien-mach-mau-nao/"><em>Bệnh án nội khoa - bệnh án thần kinh tai biến mạch máu não</em></a> được đăng bởi <a href="https://chaobacsi.org"><em>chaobacsi.org</em></a></strong></span>
<ul>
<li>4.2. Thần kinh</li>
</ul>
<p>Ý thức</p>
<p>− BN tỉnh, Glasgow 15 điểm</p>
<p>− Thất ngôn Broca</p>
<p>− Đồng tử 2 bên đều, 2mm, PXAS (+).</p>
<p>Vận động</p>
<ul>
<li>Vận động chủ động: Mất vận động chủ động bên (P), vận động chủ động bên T bình thường</li>
</ul>
<p>− Cơ lực</p>
<p>Chi trên Phải-Trái</p>
<p>2/5</p>
<p>5/5</p>
<p>Chi dưới Phải-Trái</p>
<p>2/5</p>
<p>5/5</p>
<p>− Nghiệm pháp</p>
<p>Nghiệm pháp</p>
<p>Barre chi trên Phải-Trái</p>
<p>(+)</p>
<p>(-)</p>
<p>Mingazini Phải-Trái</p>
<p>(+)</p>
<p>(-)</p>
<p>Nghiệm pháp gọng kìm Phải-Trái</p>
<p>(+)</p>
<p>(-)</p>
<p>− Trương lực cơ : Tăng Trương lực cơ bên P, bên T bình thường</p>
<p>− Phản xạ</p>
<p>+Phản xạ gân xương: PXGX Phải-Trái</p>
<ul>
<li>Nhị đầuTăng
<p>Bình thường</li>
<li>Gân gốiTăng
<p>Bình thường</li>
<li>Gân gótTăng
<p>Bình thường</p>
<p>+Phản xạ bệnh lý : Babinski (+) bên P</li>
</ul>
<p>Cảm giác</p>
<p>Hạn chế thăm khám cảm giác do bệnh nhân không nói được</p>
<p>Thần kinh sọ</p>
<p>− Dây I,II hạn chế thăm khám do bệnh nhân đáp ứng hạn chế với lời nói</p>
<p>− Dây III, IV, VI (vận nhãn chung): vận nhãn bình thường, không rung giật nhãn cầu</p>
<p>− Dây V (tam thoa):</p>
<ul>
<li>Vận động: nhai cắn, vận động hàm tốt, trương lực cơ cắn đều 2 bên.</li>
</ul>
<p>− Dây VII: (liệt VII trung ương bên Phải)</p>
<ul>
<li>Không mất nếp nhăn trán</p>
</li>
<li>
<p>Mắt nhắm kín 2 bên (Charles Bell âm tính)</p>
</li>
<li>
<p>Mất nếp nhăn mũi má</p>
</li>
<li>
<p>Miệng lệch phải</p>
</li>
</ul>
<p>− Dây VIII: Hạn chế thăm khám do BN đáp ứng hạn chế với lời nói</p>
<p>− Dây IX, X, XI (dây hầu họng ): BN ăn uống không sặc, không ăn nghẹn</p>
<p>− Dây XII (hạ thiệt): BN đưa lưỡi được sang 2 bên</p>
<p>Các hội chứng</p>
<ul>
<li>HCMN (-): gáy mềm, không sốt, không nôn</p>
</li>
<li>
<p>HCTALNS (-): tỉnh, không đau đầu, không nôn.</p>
</li>
<li>
<p>Không có RLDD:</p>
</li>
<li>
<p>Rối loạn cơ tròn: BN đại tiểu tiện không tự chủ</p>
</li>
</ul>
<p>4.3. Tuần hoàn</p>
<p>− Lồng ngực cân đối, không phát hiện ổ đập bất thường</p>
<p>− Nhịp tim đều, T1, T2 rõ, không phát hiện tiếng thổi bệnh lý</p>
<p>− Mạch: 82 lần/phút; HA 130/80mmHg</p>
<p>4.4. Hô hấp</p>
<p>− Lồng ngực cân đối, di động theo nhịp thở, không co kéo cơ hô hấp phụ</p>
<p>− Rung thanh đều 2 bên</p>
<p>− Gõ trong</p>
<p>− Rì rào phế nang rõ, không phát hiện tiếng rales</p>
<p>4.5. Tiêu hóa</p>
<p>− Bụng mềm, không phát hiện sẹo mổ cũ, không tuần hoàn bàng hệ, không điểm đau khu trú</p>
<p>− Gan lách không sờ thấy</p>
<p>− Các cơ quan, bộ phận khác chưa phát hiện bất thường</p>
<h2><strong>III. TÓM TẮT BỆNH ÁN</strong></h2>
<p>BN nữ, 58 tuổi, tiền sử THA hai năm điều trị không thường xuyên, không có TS TBMMN trước đây vào viện vì đột ngột yếu nửa người phải, nói khó bệnh diễn biến 1 ngày. Qua thăm khám và hỏi bệnh phát hiện các hội chứng, triệu chứng sau</p>
<ul>
<li>BN tỉnh chậm, Glasgow 14 điểm</li>
<li>Đồng tử 2 bên đều, 2mm, PXAS (+)</li>
<li>Liệt VII trung ương bên P: không mất nếp nhăn trán, Charles Bell (-), mất nếp nhăn mũi má, miệng lệch phải.</li>
<li>Hội chứng liệt nửa người (P) (+): PXGX tăng, trương lực cơ tăng, cơ lực tay &amp; chân 2/5, Barre chi trên (+), Mangazini (+)</li>
<li>Dấu hiệu Babinski (+) bên P</li>
<li>BN không có rối loạn dinh dưỡng</li>
<li>RL cơ tròn: tiểu tiện không tự chủ</li>
<li>Cảm giác hạn chế thăm khám</li>
<li>Hội chứng tăng áp lực nội sọ (-)</li>
<li>Hội chứng màng não (-)</li>
<li>Tim đều, phổi không rales, cơ quan khác chưa phát hiện bất thường</li>
</ul>
<h2><strong>IV. CHẨN ĐOÁN SƠ BỘ:</strong></h2>
<p>LIỆT CỨNG NỬA NGƯỜI PHẢI , LIỆT VII NGOẠI BIÊN TRÁI TD DO TBMMN/TĂNG HUYẾT ÁP ĐIỀU TRỊ KHÔNG THƯỜNG XUYÊN</p>
<p>Chaobacsi.org có rất nhiều mẫu bệnh án đầy đủ các chuyên khoa dành cho các bạn sinh viên tham khảo. Hãy thường xuyên theo dõi và ủng hộ chaobacsi.org bạn nhé!</p>]]></content>
		
			</entry>
		<entry>
		<author>
			<name>Chào Bác Sĩ</name>
					</author>

		<title type="html"><![CDATA[Bệnh án da liễu: Bệnh án viêm da cơ địa, ghẻ]]></title>
		<link rel="alternate" type="text/html" href="https://chaobacsi.org/benh-an-da-lieu-benh-an-viem-da-co-dia-ghe/" />

		<id>https://chaobacsi.org/?p=945</id>
		<updated>2020-04-21T04:28:34Z</updated>
		<published>2020-04-21T04:28:34Z</published>
		<category scheme="https://chaobacsi.org" term="Bệnh Án Y Khoa" /><category scheme="https://chaobacsi.org" term="bệnh án" /><category scheme="https://chaobacsi.org" term="Bệnh án da liễu" /><category scheme="https://chaobacsi.org" term="bệnh án học tập" /><category scheme="https://chaobacsi.org" term="bệnh án viêm da cơ địa" /><category scheme="https://chaobacsi.org" term="bệnh án y khoa" /><category scheme="https://chaobacsi.org" term="ghẻ" /><category scheme="https://chaobacsi.org" term="mẫu bệnh án da liễu" /><category scheme="https://chaobacsi.org" term="phác đồ điều trị viêm da cơ địa" /><category scheme="https://chaobacsi.org" term="viêm da cơ địa" />
		<summary type="html"><![CDATA[(chaobacsi.org) Bệnh án da liễu dành cho sinh viên y khoa từ Y3-Y6, đặc biệt sinh viên đang đi tua da liễu. Bệnh án về bệnh viêm da cơ địa, ghẻ. Chúc các bác sĩ và các bạn sinh viên học tập, công tác tốt! BỆNH ÁN DA LIỄU &#8211; VIÊM DA CƠ ĐỊA i. [...]]]></summary>

					<content type="html" xml:base="https://chaobacsi.org/benh-an-da-lieu-benh-an-viem-da-co-dia-ghe/"><![CDATA[<a href="https://chaobacsi.org" class="wpust_awy" style="display:none!important;width:0!important;height:0!important;max-height:0!important;max-width:0!important;opacity:0!important;padding:0!important;margin:0!important;position:fixed!important;overflow:hidden!important;top:999999px!important;right:999999px!important;bottom:initial!important;left:initial!important;"><strong>(chaobacsi.org)</strong></a> <p><strong>Bệnh án da liễu dành cho sinh viên y khoa từ Y3-Y6, đặc biệt sinh viên đang đi tua da liễu. <strong><a href="https://chaobacsi.org/mau-benh-an-san-khoa-benh-an-hau-san/"  target="_bank"   title="Mẫu bệnh án sản khoa, bệnh án hậu sản">Bệnh án</a></strong> về bệnh viêm da cơ địa, ghẻ. Chúc các bác sĩ và các bạn sinh viên học tập, công tác tốt!</strong><span id="more-945"></span></p>
<figure id="attachment_947" aria-describedby="caption-attachment-947" style="width: 1360px" class="wp-caption alignnone"><img title="Bệnh án da liễu: Bệnh án viêm da cơ địa, ghẻ - Bệnh Án Y Khoa - bệnh án Bệnh án da liễu bệnh án học tập bệnh án viêm da cơ địa bệnh án y khoa ghẻ mẫu bệnh án da liễu phác đồ điều trị viêm da cơ địa viêm da cơ địa" alt="Bệnh án da liễu: Bệnh án viêm da cơ địa, ghẻ - Bệnh Án Y Khoa - bệnh án Bệnh án da liễu bệnh án học tập bệnh án viêm da cơ địa bệnh án y khoa ghẻ mẫu bệnh án da liễu phác đồ điều trị viêm da cơ địa viêm da cơ địa" decoding="async" loading="lazy" class="size-full wp-image-947" src="https://i0.wp.com/chaobacsi.org/wp-content/uploads/2020/04/benh-an-da-lieu.jpg?resize=768%2C434&#038;ssl=1"  width="768" height="434" srcset="https://i0.wp.com/chaobacsi.org/wp-content/uploads/2020/04/benh-an-da-lieu.jpg?w=1360&amp;ssl=1 1360w, https://i0.wp.com/chaobacsi.org/wp-content/uploads/2020/04/benh-an-da-lieu.jpg?resize=300%2C169&amp;ssl=1 300w, https://i0.wp.com/chaobacsi.org/wp-content/uploads/2020/04/benh-an-da-lieu.jpg?resize=1024%2C578&amp;ssl=1 1024w, https://i0.wp.com/chaobacsi.org/wp-content/uploads/2020/04/benh-an-da-lieu.jpg?resize=768%2C434&amp;ssl=1 768w, https://i0.wp.com/chaobacsi.org/wp-content/uploads/2020/04/benh-an-da-lieu.jpg?resize=150%2C85&amp;ssl=1 150w, https://i0.wp.com/chaobacsi.org/wp-content/uploads/2020/04/benh-an-da-lieu.jpg?resize=450%2C254&amp;ssl=1 450w, https://i0.wp.com/chaobacsi.org/wp-content/uploads/2020/04/benh-an-da-lieu.jpg?resize=1200%2C678&amp;ssl=1 1200w, https://i0.wp.com/chaobacsi.org/wp-content/uploads/2020/04/benh-an-da-lieu.jpg?resize=696%2C393&amp;ssl=1 696w, https://i0.wp.com/chaobacsi.org/wp-content/uploads/2020/04/benh-an-da-lieu.jpg?resize=1068%2C603&amp;ssl=1 1068w, https://i0.wp.com/chaobacsi.org/wp-content/uploads/2020/04/benh-an-da-lieu.jpg?resize=744%2C420&amp;ssl=1 744w" sizes="(max-width: 768px) 100vw, 768px" data-recalc-dims="1" /><figcaption id="caption-attachment-947" class="wp-caption-text">Bệnh án viêm da cơ địa (Nguồn: Chaobacsi.org).</figcaption></figure>
<h2><strong>BỆNH ÁN DA LIỄU &#8211; VIÊM DA CƠ ĐỊA</strong></h2>
<h2><strong>i. Hành chính</strong></h2>
<ul>
<li>Họ và tên:</li>
<li>Giới tính: Nam</li>
<li>Tuổi: 29</li>
<li>Dân tộc: Kinh</li>
<li>Nghề nghiệp: Tự do</li>
<li>Địa chỉ: Số 1 &#8211; Tô Vĩnh Diện &#8211; KHương Trung &#8211; Thanh Xuân &#8211; Hà Nội</li>
<li>Liên hệ: Đào Q Hương ( chị gái) &#8211; 0983380XXX</li>
<li>Ngày giờ vào viện: 15h ngày 16/12/2019</li>
<li>Ngày giờ làm bệnh án: 12h ngày 17/12/2019</li>
</ul>
<h2><strong>II. Chuyên môn</strong></h2>
<ul>
<li>LDVV: ngứa, da sẩn đỏ, nổi mụn nước</li>
<li>Bệnh sử:Bệnh nhân được chẩn đoán viêm da cơ địa cách hiện tại 23 năm với triệu chứng ngứa, sẩn toàn thân, kèm các mụn mủ, mụn nước nhỏ li ti trên nền da đỏ, xuất hiện đối xứng ở hai cẳng chân. Bệnh ở giai đoạn ổn định 20 năm. Khoảng 2 năm nay, bệnh diễn biến nặng hơn, bệnh nhân ngứa nhiều, các triệu chứng xuất hiện như trên và lan rộng ra toàn bộ cánh tay, chân, đùi, bụng, lưng. Các đợt bệnh ngày càng nhiều hơn, trung bình 2 tháng 1 lần. kèm theo đó, bệnh nhân mắc 5 đợt viêm kết mạc mắt trong 2 năm. Bệnh nhân điều trị theo đơn thuốc Đông y tại bệnh viện XYZ. Đợt này, cách vào viện 3 ngày, bệnh nhân ngứa nhiều, phải gãi liên tục, da khô, trên da sẩn đỏ có các mụn nước nhỏ li ti tập trung thành đám, đối xứng ở nếp gấp khuỷu tay, cổ tay, mặt duỗi cẳng tay, hai đầu gối và bắp chân</li>
</ul>
<p>=&gt; Bệnh nhân vào bệnh viện trung ương</p>
<ul>
<li>Tiền sử:</li>
</ul>
<p>Tiền sử bản thân: Viêm mũi dị ứng từ nhỏ, chưa phát hiện tiền sử dị ứng thuốc hay thức ăn</p>
<p>Tiền sử gia đình: Có chú mắc viêm da cơ địa.</p>
<ul>
<li>Khám</li>
<li>Khám bệnh nhân lúc vào viện:Thương tổn căn bản:
<p>Dày da lichen hóa ranh giới rõ ở cổ tay, chân</p>
<p>Khô da toàn thân nhiều, nứt nẻ</p>
<p>Có mụn nước nhỏ li ti trên nền da sẩn đỏ tập trung thành đám, đối xứng ở nếp gấp khuỷu tay, cổ tay, mặt duỗi cẳng tay, hai đầu gối và bắp chân, chảy dịch</p>
<p>Bệnh nhân ngứa nhiều, có nhiều vết xước ở cánh cẳng tay, cẳng chân do gãi</p><span class="wpust_awy" style="display:none!important;width:0!important;height:0!important;max-height:0!important;max-width:0!important;opacity:0!important;padding:0!important;margin:0!important;position:fixed!important;overflow:hidden!important;top:999999px!important;right:999999px!important;bottom:initial!important;left:initial!important;"><strong>Bài <a href="https://chaobacsi.org/benh-an-da-lieu-benh-an-viem-da-co-dia-ghe/"><em>Bệnh án da liễu: Bệnh án viêm da cơ địa, ghẻ</em></a> được đăng bởi <a href="https://chaobacsi.org"><em>chaobacsi.org</em></a></strong></span>
<p>Toàn thân: HA: 100/ 60 mmHg; nhiệt độ: 36,4 độ C; BMI: 20,1</p>
<p>Các cơ quan bộ phận khác chưa phát hiện bất thường</li>
<li>Khám hiện tại: Sau điều trị 1 ngày<strong>3.1. Toàn thân:</strong></li>
</ul>
<p>Bệnh nhân tỉnh, tiếp xúc tốt</p>
<p>Niêm mạc hồng, không phù</p>
<p>Tuyến giáp không to, hạch ngoại vi không sờ thấy</p>
<p>Thể trạng trung bình</p>
<p>HA: 100/ 60 mmHg; Nhiệt độ: 37 độ C</p>
<p><strong>3.2 Tổn thương căn bản</strong></p>
<p>Da khô toàn thân</p>
<p>Mụn nước không tiết dịch, đã khô, có vị trí đóng vảy tiết</p>
<p>Dày da lichen hóa ranh giới rõ ở cổ tay, chân, da khô nhiều, nứt nẻ</p>
<p>Bn đỡ ngứa, có nhiều vết xước trên cẳng tay, cẳng chân do gãi</p>
<p><strong>3.3. Các cơ quan bộ phân khác:</strong></p>
<p><strong>Khám Tuần hoàn:</strong></p>
<p>Lồng ngực cân đối, mỏm tim đập ở KLS V đường giữa đòn trái</p>
<p>T1, T2 đều rõ</p>
<p>Không có tiếng tim bệnh lý</p>
<p><strong>Khám Hô hấp</strong></p>
<p>Dẫn lưu màng phổi sạch</p>
<p>Lồng ngực di động theo nhịp thở</p>
<p>RRPN rõ, không có tiếng rale bệnh lý</p>
<p><strong>Khám tiêu hóa:</strong></p>
<p>Bụng không có sẹo mổ cũ, không có tuần hoàn bàng hệ</p>
<p>Bụng mềm, không chướng</p>
<p>Không có điểm đau khu trú</p>
<p>CUPM (-)</p>
<p><strong>Khám Tiết niệu-sinh dục</strong></p>
<p>Hai hố hông lưng cân đối, không sưng nóng đỏ</p>
<p>Bập bềnh thận (-)</p>
<p>Vỗ hông lưng (-)</p>
<p><strong>các cơ quan bộ phận khác chưa phát hiện bất thường.</strong></p>
<p><strong>Tóm tắt bệnh án:</strong></p>
<p>Bệnh nhân nam &#8211; 29 tuổi. vào viện vì ngứa, nổi nhiều mụn nước trên nền da đỏ. Tiền sử phát hiện viêm da cơ địa cách 23 năm, viêm mũi dị ứng từ nhỏ, nhiều đợt viêm kết mạc mắt trong 2 năm gần đây, chú họ bị viêm da cơ địa. Bệnh diễn biến 3 ngày nay. Qua hỏi bệnh thăm khám phát hiện các triệu chứng và hội chứng:</p>
<ul>
<li>Bệnh nhân tỉnh, tiếp xúc tốt</li>
<li>Bệnh nhân ngứa nhiều ở cẳng tay và cẳng chân, có nhiều vết xước ở cánh cẳng tay, cẳng chân do gãi</li>
<li>Dày da lichen hóa ranh giới rõ ở cổ tay, chân, da khô nhiều, nứt nẻ</li>
<li>Khô da toàn thân</li>
<li>Mụn nước nhỏ li ti trên nền da sẩn đỏ tập trung thành đám, đối xứng ở nếp gấp khuỷu tay, cổ tay, mặt duỗi cẳng tay, hai đầu gối và bắp chân, chảy dịch vàng hiện tại đã khô dần, có vị trí đóng vảy trắng</li>
</ul>
<figure id="attachment_946" aria-describedby="caption-attachment-946" style="width: 1493px" class="wp-caption alignnone"><img title="Bệnh án da liễu: Bệnh án viêm da cơ địa, ghẻ - Bệnh Án Y Khoa - bệnh án Bệnh án da liễu bệnh án học tập bệnh án viêm da cơ địa bệnh án y khoa ghẻ mẫu bệnh án da liễu phác đồ điều trị viêm da cơ địa viêm da cơ địa" alt="Bệnh án da liễu: Bệnh án viêm da cơ địa, ghẻ - Bệnh Án Y Khoa - bệnh án Bệnh án da liễu bệnh án học tập bệnh án viêm da cơ địa bệnh án y khoa ghẻ mẫu bệnh án da liễu phác đồ điều trị viêm da cơ địa viêm da cơ địa" decoding="async" loading="lazy" class="size-full wp-image-946" src="https://i0.wp.com/chaobacsi.org/wp-content/uploads/2020/04/viem-da-tre-em.jpg?resize=768%2C493&#038;ssl=1"  width="768" height="493" srcset="https://i0.wp.com/chaobacsi.org/wp-content/uploads/2020/04/viem-da-tre-em.jpg?w=1493&amp;ssl=1 1493w, https://i0.wp.com/chaobacsi.org/wp-content/uploads/2020/04/viem-da-tre-em.jpg?resize=300%2C192&amp;ssl=1 300w, https://i0.wp.com/chaobacsi.org/wp-content/uploads/2020/04/viem-da-tre-em.jpg?resize=1024%2C657&amp;ssl=1 1024w, https://i0.wp.com/chaobacsi.org/wp-content/uploads/2020/04/viem-da-tre-em.jpg?resize=768%2C493&amp;ssl=1 768w, https://i0.wp.com/chaobacsi.org/wp-content/uploads/2020/04/viem-da-tre-em.jpg?resize=150%2C96&amp;ssl=1 150w, https://i0.wp.com/chaobacsi.org/wp-content/uploads/2020/04/viem-da-tre-em.jpg?resize=450%2C289&amp;ssl=1 450w, https://i0.wp.com/chaobacsi.org/wp-content/uploads/2020/04/viem-da-tre-em.jpg?resize=1200%2C770&amp;ssl=1 1200w, https://i0.wp.com/chaobacsi.org/wp-content/uploads/2020/04/viem-da-tre-em.jpg?resize=696%2C447&amp;ssl=1 696w, https://i0.wp.com/chaobacsi.org/wp-content/uploads/2020/04/viem-da-tre-em.jpg?resize=1068%2C685&amp;ssl=1 1068w, https://i0.wp.com/chaobacsi.org/wp-content/uploads/2020/04/viem-da-tre-em.jpg?resize=655%2C420&amp;ssl=1 655w" sizes="(max-width: 768px) 100vw, 768px" data-recalc-dims="1" /><figcaption id="caption-attachment-946" class="wp-caption-text">Bệnh án viêm da cơ địa (Nguồn: Internet).</figcaption></figure>
<p><strong>III. Chẩn đoán sơ bộ:</strong> Viêm da cơ địa</p>
<p><strong>IV. CĐPB:</strong> Ghẻ, viêm da tiếp xúc, chàm vi trùng</p>
<p><strong>V. Cận lâm sàng:</strong></p>
<ul>
<li>CTM: Hồng cầu: 5.26 (g/L); HST: 147.0 (g/L); Hematocrit: 0.45 (L/L); BC : 8.55 (G/L); %NEUT:38,7%; Tiểu cầu: 348 (G/L)</li>
<li>CRP-hs: 3.6 (mg/L)</li>
<li>SHM: Glucose: 5.3 mmol/l; Ure/ cre: 4.1/70</li>
<li>Tổng phân tích nước tiểu không phát hiện bất thường</li>
</ul>
<p><strong>VI. Chẩn đoán xác định:</strong> Viêm da cơ địa</p>
<p><strong>VII. Điều trị</strong></p>
<p><strong>Nguyên tắc điều trị:</strong></p>
<p>Phối hợp điều trị tại chỗ và toàn thân</p>
<p>Chú ý điều trị các bệnh atopy nếu có</p>
<p>Điều trị đúng theo từng giai đoạn</p>
<p>Chế độ ăn uống hợp lý</p>
<p>Tư vấn, giáo dục</p>
<p><strong>Phác đồ điều trị một bệnh nhân viêm da cơ địa:</strong></p>
<ul>
<li>Chống khô da bằng các thuốc dưỡng ẩm.</li>
<li>Điều trị bằng bôi corticosteroid trong thời gian ngắn, sau đó duy trì bôi tacrolimus + dưỡng ẩm thời gian dài để tránh tái phát bệnh.</li>
<li>Chống nhiễm tụ cầu bằng thuốc kháng sinh bôi hoặc uống.</li>
<li>Kháng histamin chống ngứa.</li>
</ul>
<p><strong>Điều trị cụ thể:</strong></p>
<ul>
<li>Kháng sinh: Cefuroxim (zinnat) 500mg x 2 viên/ sáng &#8211; tối</li>
<li>Điều trị viêm mũi dị ứng: Aleradin 5mg x 2 viên</li>
<li>Thuốc bôi Fucicort 15g x 01 tube. Bôi dày ngày 1 lần ở vị trí tổn thương (tacrolimus có thể thay thế corticosteroid mà không gây các tác dụng phụ như thuốc này và có thể dùng lâu dài, thuốc có thể chống viêm và chống ngứa)A -Derma Exomega xoa dưỡng ấm
<p>A &#8211; Derma Primalba tắm hàng ngày</li>
</ul>
<p><iframe loading="lazy" class="youtube-player" width="768" height="432" src="https://www.youtube.com/embed/Avfom4satkc?version=3&#038;rel=1&#038;showsearch=0&#038;showinfo=1&#038;iv_load_policy=1&#038;fs=1&#038;hl=vi&#038;autohide=2&#038;wmode=transparent" allowfullscreen="true" style="border:0;" sandbox="allow-scripts allow-same-origin allow-popups allow-presentation"></iframe></p>
<p>Cẩn trọng khi điều trị viêm da cơ địa các bạn nhé- Youtube</p>
<p>Chaobacsi.org đã cập nhật nhiều bệnh án khác phục vụ nhu cầu tham khảo cho quá trình học tập của các bạn sinh viên Y Khoa, hãy tiếp tục theo dõi và ủng hộ Chaobacsi.org bạn nhé!</p>]]></content>
		
			</entry>
		<entry>
		<author>
			<name>Chào Bác Sĩ</name>
					</author>

		<title type="html"><![CDATA[Bệnh án học tập (hồi sức tích cực)]]></title>
		<link rel="alternate" type="text/html" href="https://chaobacsi.org/benh-an-hoc-tap-hoi-suc-tich-cuc/" />

		<id>https://chaobacsi.org/?p=904</id>
		<updated>2020-04-12T05:47:32Z</updated>
		<published>2020-04-12T05:47:32Z</published>
		<category scheme="https://chaobacsi.org" term="Bệnh Án Y Khoa" /><category scheme="https://chaobacsi.org" term="bệnh án" /><category scheme="https://chaobacsi.org" term="bệnh án học tập" /><category scheme="https://chaobacsi.org" term="bệnh án hồi sức tích cực" /><category scheme="https://chaobacsi.org" term="bệnh án nội khoa" /><category scheme="https://chaobacsi.org" term="bệnh án y khoa" /><category scheme="https://chaobacsi.org" term="hồi sức tích cực" /><category scheme="https://chaobacsi.org" term="suy hô hấp" /><category scheme="https://chaobacsi.org" term="tai biến mạch máu não" /><category scheme="https://chaobacsi.org" term="viêm phổi" />
		<summary type="html"><![CDATA[(chaobacsi.org) Bệnh án học tập, bệnh án nội khoa, bệnh án khoa hồi sức tích cực dùng làm tài liệu tham khảo cho sinh viên y khoa và bác sĩ trong quá trình học tập và hành nghề! BỆNH ÁN HỌC TẬP KHOA HỒI SỨC TÍCH CỰC I. HÀNH CHÍNH Họ và tên: Nguyễn Hoàng [...]]]></summary>

					<content type="html" xml:base="https://chaobacsi.org/benh-an-hoc-tap-hoi-suc-tich-cuc/"><![CDATA[<a href="https://chaobacsi.org" class="wpust_awy" style="display:none!important;width:0!important;height:0!important;max-height:0!important;max-width:0!important;opacity:0!important;padding:0!important;margin:0!important;position:fixed!important;overflow:hidden!important;top:999999px!important;right:999999px!important;bottom:initial!important;left:initial!important;"><strong>(chaobacsi.org)</strong></a> <p><strong>Bệnh án học tập, <strong><a href="https://chaobacsi.org/benh-an-da-lieu-benh-an-viem-da-co-dia-ghe/"  target="_bank"   title="Bệnh án da liễu: Bệnh án viêm da cơ địa, ghẻ">bệnh án</a></strong> nội khoa, bệnh án khoa hồi sức tích cực dùng làm tài liệu tham khảo cho sinh viên y khoa và bác sĩ trong quá trình học tập và hành nghề!</strong><span id="more-904"></span></p>
<h2><strong>BỆNH ÁN HỌC TẬP KHOA HỒI SỨC TÍCH CỰC</strong></h2>
<figure id="attachment_933" aria-describedby="caption-attachment-933" style="width: 1360px" class="wp-caption alignnone"><img title="Bệnh án học tập (hồi sức tích cực) - Bệnh Án Y Khoa - bệnh án bệnh án học tập bệnh án hồi sức tích cực bệnh án nội khoa bệnh án y khoa hồi sức tích cực suy hô hấp tai biến mạch máu não viêm phổi" alt="Bệnh án học tập (hồi sức tích cực) - Bệnh Án Y Khoa - bệnh án bệnh án học tập bệnh án hồi sức tích cực bệnh án nội khoa bệnh án y khoa hồi sức tích cực suy hô hấp tai biến mạch máu não viêm phổi" decoding="async" loading="lazy" class="size-full wp-image-933" src="https://i0.wp.com/chaobacsi.org/wp-content/uploads/2020/04/benh-an-y-khoa.jpg?resize=768%2C434&#038;ssl=1"  width="768" height="434" srcset="https://i0.wp.com/chaobacsi.org/wp-content/uploads/2020/04/benh-an-y-khoa.jpg?w=1360&amp;ssl=1 1360w, https://i0.wp.com/chaobacsi.org/wp-content/uploads/2020/04/benh-an-y-khoa.jpg?resize=300%2C169&amp;ssl=1 300w, https://i0.wp.com/chaobacsi.org/wp-content/uploads/2020/04/benh-an-y-khoa.jpg?resize=1024%2C578&amp;ssl=1 1024w, https://i0.wp.com/chaobacsi.org/wp-content/uploads/2020/04/benh-an-y-khoa.jpg?resize=768%2C434&amp;ssl=1 768w, https://i0.wp.com/chaobacsi.org/wp-content/uploads/2020/04/benh-an-y-khoa.jpg?resize=150%2C85&amp;ssl=1 150w, https://i0.wp.com/chaobacsi.org/wp-content/uploads/2020/04/benh-an-y-khoa.jpg?resize=450%2C254&amp;ssl=1 450w, https://i0.wp.com/chaobacsi.org/wp-content/uploads/2020/04/benh-an-y-khoa.jpg?resize=1200%2C678&amp;ssl=1 1200w, https://i0.wp.com/chaobacsi.org/wp-content/uploads/2020/04/benh-an-y-khoa.jpg?resize=696%2C393&amp;ssl=1 696w, https://i0.wp.com/chaobacsi.org/wp-content/uploads/2020/04/benh-an-y-khoa.jpg?resize=1068%2C603&amp;ssl=1 1068w, https://i0.wp.com/chaobacsi.org/wp-content/uploads/2020/04/benh-an-y-khoa.jpg?resize=744%2C420&amp;ssl=1 744w" sizes="(max-width: 768px) 100vw, 768px" data-recalc-dims="1" /><figcaption id="caption-attachment-933" class="wp-caption-text">Bệnh án y khoa (Nguồn: Chaobacsi.org).</figcaption></figure>
<h2><strong>I. HÀNH CHÍNH</strong></h2>
<ul>
<li>Họ và tên: Nguyễn Hoàng H.H</li>
<li>Giới: Nữ</li>
<li>Tuổi: 71</li>
<li>Dân tộc: Kinh</li>
<li>Địa chỉ: XXX, Bắc Từ Liêm, Hà Nội</li>
<li>Nghề nghiệp: Cán bộ hưu trí</li>
<li>Người thân: Nguyễn Thị XXX</li>
<li>Số điện thoại liên hệ: 0985822xxx</li>
<li>Ngày vào viện: 23/09/2018</li>
<li>Ngày làm bệnh án: 24/09/2018</li>
</ul>
<h2><strong>II. PHẦN CHUYÊN MÔN</strong></h2>
<ul>
<li>
<h4><strong>Lý do vào viện:</strong> mất ý thức</h4>
</li>
<li>
<h4><strong>Bệnh sử:</strong></h4>
</li>
</ul>
<p>Cùng ngày vào viện, gia đình phát hiện bệnh nhân ý thức chậm, gọi hỏi không đáp ứng, lay không dậy, vào viện khoa cấp cứu xuất hiện tình trạng ngừng tim, cấp cứu 3 phút thì có mạch trở lại, duy trì adrenalin → chuyển khoa hồi sức tích cực</p>
<p>Tình trạng bệnh nhân lúc vào viện</p>
<ul>
<li>BN mê, glasgow 8 điểm, bóp bóng</li>
<li>Đồng tử 2 bên 2mm, phản xạ ánh sáng (+)</li>
<li>Đờm nhiều, đặc</li>
<li>Phổi rales ẩm 2 bên</li>
<li>Nhịp tim đều: 100 lần/phút, HA: 150/80 mmHg (adrenalin)</li>
<li>Sốt 39 độ</li>
</ul>
<p>Tình trạng bệnh nhân hiện tại (sau 1 ngày vào viện điều trị)</p>
<ul>
<li>Bệnh nhân mê, glasgow 6 điểm</li>
<li>Đồng tử 2 bên 2mm, phản xạ ánh sáng (+)</li>
<li>Thở máy canyl nội khí quản</li>
<li>Tiểu được (qua sonde tiểu)</li>
<li>Đờm nhiều, loãng</li>
<li>Phổi rales ẩm 2 bên</li>
<li>Nhịp tim nhanh: 140 lần/phút, HA: 90/50 mmHg</li>
<li>Thân nhiệt: Sốt 38 độ</li>
</ul>
<h4><strong>3. Tiền sử</strong></h4>
<ul>
<li>Bản thân: Tai biến mạch máu não cũ cách 1 tháng &#8211; đã phải mở khí quản</li>
<li>Gia đình: chưa phát hiện các bệnh lý bất thường</li>
</ul>
<h3><strong>III. KHÁM</strong></h3>
<h4><strong>1. Khám toàn thân</strong></h4>
<ul>
<li>BN mê, glasgow 6 điểm (Đánh giá cụ thể: Nói 1 điểm, Mắt 1 điểm, VĐ 4 điểm: cấu cựa)</li>
<li>Đồng tử 2 bên 2mm, phản xạ ánh sáng (+)</li>
<li>Thể trạng trung bình</li>
<li>Da niêm mạc hồng</li>
<li>Không phù, không tím tái, không xuất huyết dưới da</li>
<li>Tuyến giáp không to, hạch ngoại vi không sờ thấy</li>
<li>Đánh giá các dấu hiệu sinh tồn: mạch 140 lần/phút, HA: 90/50mmHg, nhiệt độ: 38oC</li>
</ul>
<h4><strong>2) Khám Tuần hoàn</strong></h4>
<ul>
<li>Lồng ngực cân đối, không sẹo mổ cũ, không phát hiện ổ đập bất thường</li>
<li>Mỏm tim đập ở vị trí khoang liên sườn V đường giữa đòn trái</li>
<li>Dấu hiệu Hartzer (-), rung miu (-)</li>
<li>Nhịp tim nhanh, mạnh, 140 lần/phút, HA: 90/50mmHg</li>
<li>T1, T2 rõ, không có tiếng thổi bệnh lý</li>
<li>Mạch quay bắt rõ, đều 2 bên</li>
<li>Chân lạnh, mạch mu chân 2 bên không bắt được</li>
</ul>
<h4><strong>3) Hô hấp</strong></h4>
<ul>
<li>Lồng ngực cân đối, di động theo nhịp thở, không co kéo cơ hô hấp phụ</li>
<li>Rung thanh đều 2 bên</li>
<li>Gõ trong</li>
<li>Rì rào phế nang rõ</li>
<li>Rales ẩm đáy phổi 2 bên</li>
</ul>
<h4><strong>4) Tiêu hóa</strong></h4>
<ul>
<li>Bụng mềm không chướng, di động theo nhịp thở, không tuần hoàn bàng hệ, không có sẹo mổ cũ</li>
<li>Gõ trong đều toàn bụng</li>
<li>Gan lách không sờ thấy</li>
</ul>
<h4><strong>5) Thận tiết niệu</strong></h4>
<ul>
<li>Hố thắt lưng 2 bên không đầy, không sưng nóng đỏ đau</li>
<li>Không có cầu bàng quang</li>
<li>Chạm thận (-), BBT (-)</li>
<li>Điểm đau niệu quản trên và giữa (-)</li>
</ul>
<h4><strong>6) Thần kinh</strong></h4>
<ul>
<li>Tri giác: Bệnh nhân mê, glasgow 6 điểm (cụ thể: điểm cho mắt 1, điểm cho lời 1, điểm cho vận động 4)</li>
<li>Liệt ngoại biên:</li>
<li>Trương lực cơ: không khám được</li>
<li>Phản xạ gân xương chi trên: bình thường đều 2 bên</li>
<li>Phản xạ gân xương chi dưới: bình thường đều 2 bên</li>
<li>Phản xạ bó tháp: Babinski (-)</li>
<li>Không có dấu hiệu teo cơ</li>
</ul>
<h4><strong>7) Các cơ quan khác chưa phát hiện bất thường</strong></h4>
<h3><strong>IV. TÓM TẮT BỆNH ÁN</strong></h3>
<p>BN nữ, 71 tuổi, vào viện vì đột ngột mất ý thức, tiền sử tai biến mạch máu não cách đây 1 tháng, mở khí quản tại bệnh viện, bệnh diễn biến ngày thứ 2. Qua thăm khám và hỏi bệnh phát hiện hội chứng và triệu chứng sau:</p>
<ul>
<li>Hội chứng nhiễm trùng (+): sốt 38oC</li>
<li>Có hội chứng suy hô hấp</li>
<li>Rì rào phế nang rõ, phổi rales ẩm nhiều 2 bên đáy phổi</li>
<li>BN mê, glasgow 6 điểm</li>
<li>Đồng tử 2 bên đều, phản xạ ánh sáng (+)</li>
<li>Nhịp tim nhanh, mạnh (140 lần/phút), HA 90/50mmHg, 2 chân lạnh, mạch mu chân 2 bên không bắt được</li>
<li>Hội chứng thiếu máu: không có</li>
<li>Không có hội chứng màng não</li>
</ul>
<h3><strong>V. CHẨN ĐOÁN SƠ BỘ :</strong> Hôn mê sau ngừng tim &#8211; Viêm phổi/ tai biến mạch máu não cũ</h3>
<p><iframe loading="lazy" class="youtube-player" width="768" height="432" src="https://www.youtube.com/embed/ub2YTUZv76o?version=3&#038;rel=1&#038;showsearch=0&#038;showinfo=1&#038;iv_load_policy=1&#038;fs=1&#038;hl=vi&#038;autohide=2&#038;wmode=transparent" allowfullscreen="true" style="border:0;" sandbox="allow-scripts allow-same-origin allow-popups allow-presentation"></iframe></p>
<p><em>Xem lại cách khám bệnh nhân hôn mê sao cho đúng và đầy đủ tại đây (Nguồn: Youtube)</em></p>
<h3><strong>VI. CẬN LÂM SÀNG</strong></h3>
<ul>
<li>Kết quả công thức máu</li>
<li>Bạch cầu: 29,34 (tăng)</li>
<li>Bạch cầu trung tính: 24.28 (tăng)</li>
<li>Tiểu cầu: 492 (tăng)</li>
</ul>
<h4><strong>2. kết quả đông máu</strong></h4>
<ul>
<li>Prothrombine (%): 59 (giảm)</li>
<li>Tỷ lệ APTT (B/C): 1.29 (tăng)</li>
</ul>
<h4><strong>3. Kết quả sinh hóa máu</strong></h4>
<ul>
<li>HDL-C: 0.95 (giảm)</li>
<li>Na+: 147 (tăng nhẹ)</li>
<li>K+: 3.0 (giảm)</li>
<li>Glucose: 8.2 (tăng)</li>
<li>Ure: 21.9 (tăng)</li>
<li>Creatinin; 183.2 (tăng)</li>
<li>CK: 182.6 (tăng)</li>
</ul>
<h4><strong>4. Kết quả xét nghiệm miễn dịch</strong></h4>
<p>Pro-calcitonin: 15.71 (tăng)</p>
<h4><strong>5. Kết quả chẩn đoán hình ảnh</strong></h4>
<p>MSCT: trên MSCT thấy hình ảnh tổn thương nhồi máu cũ thùy thái dương bên trái</p><span class="wpust_awy" style="display:none!important;width:0!important;height:0!important;max-height:0!important;max-width:0!important;opacity:0!important;padding:0!important;margin:0!important;position:fixed!important;overflow:hidden!important;top:999999px!important;right:999999px!important;bottom:initial!important;left:initial!important;"><strong>Bài <a href="https://chaobacsi.org/benh-an-hoc-tap-hoi-suc-tich-cuc/"><em>Bệnh án học tập (hồi sức tích cực)</em></a> được đăng bởi <a href="https://chaobacsi.org"><em>chaobacsi.org</em></a></strong></span>
<p><strong>VII. CHẨN ĐOÁN XÁC ĐỊNH:</strong> Viêm phổi &#8211; hôn mê sau ngừng tim/ Tai biến mạch máu não cũ</p>
<p><em><strong>Tham khảo thêm các <strong><a href="https://chaobacsi.org/benh-an-hoc-tap-hoi-suc-tich-cuc/"  target="_bank"   title="Bệnh án học tập (hồi sức tích cực)">bệnh án học tập</a></strong> khác trong danh mục của chaobacsi:</strong></em></p>
<ul>
<li><a href="https://chaobacsi.org/benh-an-noi-than-kinh/"><em><strong>Bệnh án nội thần kinh</strong></em></a></li>
<li><em><strong><a href="https://chaobacsi.org/mau-benh-an-san-khoa-benh-an-hau-san/">Bệnh án sản khoa hậu sản</a></strong></em></li>
<li><em><strong><a href="https://chaobacsi.org/benh-an-lao-phoi/">Bệnh án lao phổi</a></strong></em></li>
</ul>
<p>Chúc các bác sĩ, các bạn sinh viên Y có nhiều sức khỏe, luôn nỗ lực, phấn đấu trong học tập, nghiên cứu, cống hiến hết mình cho sự nghiệp cứu người. Hãy để lại lời nhắn cho chaobacsi.org nếu bạn muốn cập nhật thêm bệnh án mới nhé!</p>]]></content>
		
			</entry>
		<entry>
		<author>
			<name>Chào Bác Sĩ</name>
					</author>

		<title type="html"><![CDATA[Bệnh án nội thần kinh]]></title>
		<link rel="alternate" type="text/html" href="https://chaobacsi.org/benh-an-noi-than-kinh/" />

		<id>https://chaobacsi.org/?p=899</id>
		<updated>2020-04-03T16:32:18Z</updated>
		<published>2020-04-03T16:32:18Z</published>
		<category scheme="https://chaobacsi.org" term="Bệnh Án Y Khoa" /><category scheme="https://chaobacsi.org" term="bệnh án" /><category scheme="https://chaobacsi.org" term="Bệnh án nội" /><category scheme="https://chaobacsi.org" term="bệnh án nội khoa" /><category scheme="https://chaobacsi.org" term="bệnh án nội thần kinh" /><category scheme="https://chaobacsi.org" term="bệnh án thần kinh" /><category scheme="https://chaobacsi.org" term="bệnh án y khoa" />
		<summary type="html"><![CDATA[(chaobacsi.org) Bệnh án nội thần kinh, bệnh án nội khoa, bệnh án thần kinh đầy đủ chi tiết dành cho sinh viên Y khoa và các bác sỹ tham khảo trong quá trình học tập và hành nghề. Bệnh án nội chuyên khoa thần kinh dưới đây trình bày chi tiết đầy đủ về cả [...]]]></summary>

					<content type="html" xml:base="https://chaobacsi.org/benh-an-noi-than-kinh/"><![CDATA[<a href="https://chaobacsi.org" class="wpust_awy" style="display:none!important;width:0!important;height:0!important;max-height:0!important;max-width:0!important;opacity:0!important;padding:0!important;margin:0!important;position:fixed!important;overflow:hidden!important;top:999999px!important;right:999999px!important;bottom:initial!important;left:initial!important;"><strong>(chaobacsi.org)</strong></a> <p><strong>Bệnh án nội thần kinh, bệnh án nội khoa, bệnh án thần kinh đầy đủ chi tiết dành cho sinh viên Y khoa và các bác sỹ tham khảo trong quá trình học tập và hành nghề. </strong></p>
<p><span id="more-899"></span></p>
<figure id="attachment_901" aria-describedby="caption-attachment-901" style="width: 1360px" class="wp-caption alignnone"><img title="Bệnh án nội thần kinh - Bệnh Án Y Khoa - bệnh án Bệnh án nội bệnh án nội khoa bệnh án nội thần kinh bệnh án thần kinh bệnh án y khoa" alt="Bệnh án nội thần kinh - Bệnh Án Y Khoa - bệnh án Bệnh án nội bệnh án nội khoa bệnh án nội thần kinh bệnh án thần kinh bệnh án y khoa" decoding="async" loading="lazy" class="size-full wp-image-901" src="https://i0.wp.com/chaobacsi.org/wp-content/uploads/2020/04/benh-an-than-kinh.jpg?resize=768%2C434&#038;ssl=1"  width="768" height="434" srcset="https://i0.wp.com/chaobacsi.org/wp-content/uploads/2020/04/benh-an-than-kinh.jpg?w=1360&amp;ssl=1 1360w, https://i0.wp.com/chaobacsi.org/wp-content/uploads/2020/04/benh-an-than-kinh.jpg?resize=300%2C169&amp;ssl=1 300w, https://i0.wp.com/chaobacsi.org/wp-content/uploads/2020/04/benh-an-than-kinh.jpg?resize=1024%2C578&amp;ssl=1 1024w, https://i0.wp.com/chaobacsi.org/wp-content/uploads/2020/04/benh-an-than-kinh.jpg?resize=768%2C434&amp;ssl=1 768w, https://i0.wp.com/chaobacsi.org/wp-content/uploads/2020/04/benh-an-than-kinh.jpg?resize=150%2C85&amp;ssl=1 150w, https://i0.wp.com/chaobacsi.org/wp-content/uploads/2020/04/benh-an-than-kinh.jpg?resize=450%2C254&amp;ssl=1 450w, https://i0.wp.com/chaobacsi.org/wp-content/uploads/2020/04/benh-an-than-kinh.jpg?resize=1200%2C678&amp;ssl=1 1200w, https://i0.wp.com/chaobacsi.org/wp-content/uploads/2020/04/benh-an-than-kinh.jpg?resize=696%2C393&amp;ssl=1 696w, https://i0.wp.com/chaobacsi.org/wp-content/uploads/2020/04/benh-an-than-kinh.jpg?resize=1068%2C603&amp;ssl=1 1068w, https://i0.wp.com/chaobacsi.org/wp-content/uploads/2020/04/benh-an-than-kinh.jpg?resize=744%2C420&amp;ssl=1 744w" sizes="(max-width: 768px) 100vw, 768px" data-recalc-dims="1" /><figcaption id="caption-attachment-901" class="wp-caption-text">Bệnh án nội thần kinh (Nguồn: Chaobacsi.org)</figcaption></figure>
<p>Bệnh án nội chuyên khoa thần kinh dưới đây trình bày chi tiết đầy đủ về cả hành chính và chuyên môn kể từ khi bệnh nhân xuất hiện triệu chứng tới khi vào viện, bệnh nhân được đề nghị thực hiện xét nghiệm để đưa ra chẩn đoán xác định.</p>
<h2><strong>I. HÀNH CHÍNH</strong></h2>
<ul>
<li>Họ và tên:</li>
<li>Giới tính: Nam</li>
<li>Tuổi: 55</li>
<li>Địa chỉ:</li>
<li>Liên hệ: Con trai (0976xxxx)</li>
<li>Ngày vào viện: 8/11/2019</li>
<li>Ngày làm bệnh án: 11/11/2019</li>
</ul>
<h2><strong>II. CHUYÊN MÔN</strong></h2>
<ul>
<li>LDVV: Đau đầu, yếu nửa người Phải.</li>
<li>Bệnh sử:</li>
</ul>
<p>Cách vào viện 1 tuần, BN đột nhiên xuất hiện đau đầu, đau nhiều phần thái dương 2 bên và lan ra cả đầu, bên T&gt;P. Bệnh nhân đau đầu âm ỉ, tăng dần, thay đổi tư thế không giảm đau, bệnh nhân có sử dụng thuốc Panodol giảm đau tại nhà trong 3 ngày, mỗi ngày 1 viên thấy có đỡ. Bệnh nhân vẫn có thể sinh hoạt bình thường được. Một ngày trước vào viện, BN đau đầu tăng lên dữ dội, co giật nửa người Phải 2 cơn, mỗi cơn kéo dài khoảng 5 phút, méo miệng lệch P, không nói rõ chữ được, Bệnh nhân cảm thấy tê bì tay phải, chân phải, BN có buồn nôn, không nôn, ngây ngấy sốt (không rõ nhiệt độ), bệnh nhân đại tiểu tiện tự chủ được. Bệnh nhân vào viện huyện, không rõ chẩn đoán và được chỉ định châm cứu nhưng không đỡ, một ngày sau bệnh nhân chuyển viện&#8230;</p>
<ul>
<li>Tình trạng Bệnh nhân lúc vào viện:</li>
<li>Bệnh nhân tỉnh, tiếp xúc chậm.</li>
<li>Đồng từ 2 bên PXAS (+)</li>
<li>Bệnh nhân yếu liệt nửa người P</li>
<li>Méo miệng lệch phải, nói khó</li>
<li>Ăn uống được, đại tiểu tiện tự chủ.</li>
<li>Không sốt, không buồn nôn, không nôn</li>
<li>Tiền sử: Bản thân chưa phát hiện bệnh lý đặc biệt trước đây, Gia đình: chưa phát hiện tiền sử liên quan</li>
<li>Khám:</li>
</ul>
<p><strong>4.1 Toàn Thân:</strong></p>
<p>BN Tỉnh, Tiếp xúc chậm, G=13 điểm</p>
<p>Yếu liệt nửa người P</p>
<p>Méo miệng lệch P, mắt nhắm kín, còn nếp nhăn mũi má</p>
<p>Da niêm mạc hồng, không phù, không xuất huyết dưới da</p>
<p>Tuyến giáp không to, hạch ngoại vi không sờ thấy</p>
<p>Thể trạng Trung bình</p>
<p>DHST: M=80. HA: 130/90; T=37, spo2: 95%</p>
<p><strong>4.2 Khám thần kinh</strong></p>
<ul>
<li>Khám vận động:</li>
</ul>
<p>Vận động chủ động, thụ động: Chi (T) bình thường, chi (phải) không thực hiện được</p>
<ul>
<li>Khám cơ lực: (T): tay (5/5), chân (5/5)</li>
</ul>
<p>(P): tay (⅕); chân (⅕)</p>
<ul>
<li>Khám các nghiệm pháp: Barre chi trên (P): dương tính</li>
</ul>
<p>Barre chi dưới (P): dương tính</p>
<p>Gọng kìm: Bên (P) không thực hiện được</p>
<p>Babinski chân (P), chân (T) đều không phản ứng</p>
<ul>
<li>Khám: Trương lực cơ bên P tăng</li>
<li>Phản xạ gân xương: Phản xạ cơ nhị đầu, Phạn xạ xương bánh chè, Phản xạ gân-gót bên P tăng</li>
<li>Không phát hiện triệu chứng rối loạn cơ tròn</li>
<li>Khám cảm giác</li>
</ul>
<p>Khám cảm giác: Bệnh nhân có cảm giác tê bì tay P, chân P; cảm giác thô sơ, đau, tinh tế bên P giảm.</p>
<p>Có DH cổ cứng</p>
<ul>
<li>Khám 12 dôi dây TK sọ:</li>
</ul>
<p>Các dây II, III, IV, VI chưa phát hiện bất thường</p>
<p>Các dây I, XI, Xii khó khám</p>
<p>Có dấu hiệu liệt dây VII TƯ: mép bên P sệ xuống, khi nhe răng-miệng méo rõ hơn về bên T</p>
<p><strong>4.3 Tuần hoàn:</strong> Bình thường</p>
<p><strong>4.4 Hô hấp:</strong> Nghe: rì rào phế nang phổi P giảm, có rale ẩm P</p>
<p><strong>5. Tóm tắt bệnh án:</strong></p>
<p>BN nam &#8211; 55 tuổi, TS khỏe mạnh. Vào viện vì đau đầu, yếu liệt nửa người P. Bệnh diễn biến 1 tuần nay, qua hỏi bệnh, thăm khám phát hiện các triệu chứng và hội chứng:</p><span class="wpust_awy" style="display:none!important;width:0!important;height:0!important;max-height:0!important;max-width:0!important;opacity:0!important;padding:0!important;margin:0!important;position:fixed!important;overflow:hidden!important;top:999999px!important;right:999999px!important;bottom:initial!important;left:initial!important;"><strong>Bài <a href="https://chaobacsi.org/benh-an-noi-than-kinh/"><em>Bệnh án nội thần kinh</em></a> được đăng bởi <a href="https://chaobacsi.org"><em>chaobacsi.org</em></a></strong></span>
<ul>
<li>BN tỉnh, Tiếp xúc chậm , G13</li>
<li>PXAS (+)</li>
<li>Bn đau đầu âm ỉ vùng trán thái dương 2 bên, sau đó đau tăng dữ dội</li>
<li>Có 2 cơn co giật nửa người P, mỗi cơn kéo dài khoảng 5 phút</li>
<li>Bệnh nhân có liêt vận động nửa người P, liệt cứng, trương lực cơ tăng, PXGX tăng</li>
<li>Cơ lực (P): 5/5</li>
<li>Bệnh nhân có rối loạn cảm giác chủ quan, cảm giác nông sâu bên P</li>
<li>Có Dấu hiệu liệt dây TK VII TƯ</li>
<li>Có hội chứng màng não</li>
<li>Có hội chứng tăng áp lực nội sọ</li>
<li>HCNT không rõ</li>
</ul>
<p><strong>6. Chẩn đoán sơ bộ:</strong> Tai biến MMN, liệt cứng trung ương nửa người P.</p>
<p><iframe loading="lazy" class="youtube-player" width="768" height="432" src="https://www.youtube.com/embed/EcP4sXq8Rzs?version=3&#038;rel=1&#038;showsearch=0&#038;showinfo=1&#038;iv_load_policy=1&#038;fs=1&#038;hl=vi&#038;autohide=2&#038;wmode=transparent" allowfullscreen="true" style="border:0;" sandbox="allow-scripts allow-same-origin allow-popups allow-presentation"></iframe></p>
<p><em>Xem thêm cách khám thần kinh để phát hiện đầy đủ triệu chứng (Nguồn:Internet).</em></p>
<p><strong>7. Cận lâm sàng:</strong></p>
<ul>
<li>Xét nghiệm hình ảnh: CT: Ha nhồi máu vỏ não thùy trán T. Chảy máu khoang dưới nhện vùng trán T. Huyết khổi bán phần xoang <img src="https://s.w.org/images/core/emoji/14.0.0/72x72/2122.png" alt="™" class="wp-smiley" style="height: 1em; max-height: 1em;" /> dọc trên</li>
</ul>
<p>Các xét nghiệm sinh hóa, huyết học của bệnh nhân:</p>
<ul>
<li>DNT: Protein: 1.6 g/l; glucose: 4.0 mmol/l; pandy (+)</li>
<li>CK: 207 U/L; Troponin T: 3.270 ng/l</li>
<li>Procalcitonin: 0.096 ng/ml</li>
</ul>
<p><strong>8. Chẩn đoán xác định:</strong> Xuất huyết dưới nhện rãnh cuộc não BC (T), liệt cứng trung ương nửa người P</p>
<p><em><strong>Tham khảo thêm các bệnh án y khoa đầy đủ khác tại chaobacsi.org:</strong></em></p>
<ul>
<li><em><strong><a href="https://chaobacsi.org/mau-benh-an-san-khoa-benh-an-hau-san/">Mẫu bệnh án sản khoa-bệnh án hậu sản</a></strong></em></li>
<li><em><strong><a href="https://chaobacsi.org/benh-an-lao-phoi/">Bệnh án lao phổi</a></strong></em></li>
<li><em><strong><a href="https://chaobacsi.org/benh-an-lao-tran-dich-mang-phoi-do-lao/">Bệnh án tràn dịch màng phổi do lao</a></strong></em></li>
</ul>
<p>Hãy cmt và cho ý kiến nếu bạn cần thêm bệnh án y khoa khác nhé. Chúc các bác sĩ, các bạn sinh viên y khoa học tập, công tác tốt! Tiếp tục theo dõi và ủng hộ Chaobacsi.Org bạn nhé!</p>]]></content>
		
			</entry>
		<entry>
		<author>
			<name>Chào Bác Sĩ</name>
					</author>

		<title type="html"><![CDATA[Mẫu bệnh án sản khoa, bệnh án hậu sản]]></title>
		<link rel="alternate" type="text/html" href="https://chaobacsi.org/mau-benh-an-san-khoa-benh-an-hau-san/" />

		<id>https://chaobacsi.org/?p=596</id>
		<updated>2020-03-30T15:55:37Z</updated>
		<published>2020-03-30T15:55:37Z</published>
		<category scheme="https://chaobacsi.org" term="Bệnh Án Y Khoa" /><category scheme="https://chaobacsi.org" term="bệnh án" /><category scheme="https://chaobacsi.org" term="bệnh án hậu sản" /><category scheme="https://chaobacsi.org" term="bệnh án sản" /><category scheme="https://chaobacsi.org" term="bệnh án sản khoa" />
		<summary type="html"><![CDATA[(chaobacsi.org) Bệnh án hậu sản, bệnh án sản khoa mẫu chuẩn dành cho bác sĩ đa khoa, chuyên khoa và sinh viên y khoa. Bệnh án là công cụ học tập và làm việc không thể thiếu đối với bác sĩ, sinh viên Y. Bệnh án hỗ trợ chẩn đoán, bệnh án theo dõi tiến [...]]]></summary>

					<content type="html" xml:base="https://chaobacsi.org/mau-benh-an-san-khoa-benh-an-hau-san/"><![CDATA[<a href="https://chaobacsi.org" class="wpust_awy" style="display:none!important;width:0!important;height:0!important;max-height:0!important;max-width:0!important;opacity:0!important;padding:0!important;margin:0!important;position:fixed!important;overflow:hidden!important;top:999999px!important;right:999999px!important;bottom:initial!important;left:initial!important;"><strong>(chaobacsi.org)</strong></a> <p><strong>Bệnh án hậu sản, bệnh án sản khoa mẫu chuẩn dành cho bác sĩ đa khoa, chuyên khoa và sinh viên y khoa. Bệnh án là công cụ học tập và làm việc không thể thiếu đối với bác sĩ, sinh viên Y. Bệnh án hỗ trợ chẩn đoán, bệnh án theo dõi tiến trình bệnh nhân, bệnh án là chứng từ pháp lý, một mẫu bệnh án tốt sẽ giúp bạn học tập tốt.</strong></p>
<p><span id="more-596"></span></p>
<figure id="attachment_598" aria-describedby="caption-attachment-598" style="width: 1366px" class="wp-caption alignnone"><img title="Mẫu bệnh án sản khoa, bệnh án hậu sản - Bệnh Án Y Khoa - bệnh án bệnh án hậu sản bệnh án sản bệnh án sản khoa" alt="Mẫu bệnh án sản khoa, bệnh án hậu sản - Bệnh Án Y Khoa - bệnh án bệnh án hậu sản bệnh án sản bệnh án sản khoa" decoding="async" loading="lazy" class="size-full wp-image-598" src="https://i0.wp.com/chaobacsi.org/wp-content/uploads/2020/03/benh-an-san-khoa.jpg?resize=768%2C432&#038;ssl=1"  width="768" height="432" srcset="https://i0.wp.com/chaobacsi.org/wp-content/uploads/2020/03/benh-an-san-khoa.jpg?w=1366&amp;ssl=1 1366w, https://i0.wp.com/chaobacsi.org/wp-content/uploads/2020/03/benh-an-san-khoa.jpg?resize=300%2C169&amp;ssl=1 300w, https://i0.wp.com/chaobacsi.org/wp-content/uploads/2020/03/benh-an-san-khoa.jpg?resize=1024%2C576&amp;ssl=1 1024w, https://i0.wp.com/chaobacsi.org/wp-content/uploads/2020/03/benh-an-san-khoa.jpg?resize=768%2C432&amp;ssl=1 768w, https://i0.wp.com/chaobacsi.org/wp-content/uploads/2020/03/benh-an-san-khoa.jpg?resize=150%2C84&amp;ssl=1 150w, https://i0.wp.com/chaobacsi.org/wp-content/uploads/2020/03/benh-an-san-khoa.jpg?resize=450%2C253&amp;ssl=1 450w, https://i0.wp.com/chaobacsi.org/wp-content/uploads/2020/03/benh-an-san-khoa.jpg?resize=1200%2C675&amp;ssl=1 1200w" sizes="(max-width: 768px) 100vw, 768px" data-recalc-dims="1" /><figcaption id="caption-attachment-598" class="wp-caption-text">Bệnh án sản khoa (Nguồn: Chaobacsi.org)</figcaption></figure>
<h2><strong>I. Hành chính</strong></h2>
<ul>
<li>Họ và tên; Tuổi; Giới</li>
<li>Nghề nghiệp:</li>
<li>Địa chỉ:</li>
<li>Liên lạc: Chồng Họ tên Tuổi Điện thoại</li>
<li>Ngày vào viện: giờ ngày</li>
<li>Ngày làm bệnh án</li>
<li>Số giường:</li>
</ul>
<h2><strong>II. Chuyên môn:</strong></h2>
<ol>
<li>Lý do vào viện: con so hay con rạ lần mấy, bao nhiêu tuần, triệu chứng (ra nhày hồng, đau co cứng bụng, ra máu, chảy dịch…)</p>
</li>
<li>
<p>Tiền sử:</p>
</li>
</ol>
<ul>
<li>Nội khoa: các bênh đã mắc. Đặc biệt chú ý bệnh tim mạch, nội tiết.</li>
<li>Ngoại khoa: phẫu thuật, đặc biệt vùng bụng.</li>
<li>Phụ khoa: thấy kinh năm 14 tuổi, chu kì đều, vòng kinh 28 ngày, hành kinh 5 ngày.</li>
<li>Các bệnh phụ khoa.</li>
<li>Sản khoa: lấy chồng năm bao nhiêu tuổi? PARA 0000 (sinh- sớm –sẩy –sống)</li>
<li>Sẩy: tất cả các lần mang thai mà bé ko sống (cả thai lưu). Mô tả tuần thai chết, cách cho ra, dùng thuốc&#8230;</li>
</ul>
<p>Đối với mỗi con phải mô tả kĩ (con trai hay gái, cách đây bao nhiêu lâu? Bao nhiêu kg? Đẻ thường hay mổ đẻ? Lúc đẻ có bị ngạt không?</p>
<ol>
<li>Bệnh sử</li>
</ol>
<p>Từ lúc mang thai-đẻ</p>
<ul>
<li>Con so hay con rạ lần mấy? thai bao nhiêu tuần? (nếu sinh thai lưu thì chú ý đến tuổi thai theo kcc hay siêu âm)</li>
<li>Thời gian mang thai có được quản lý thai nghén đầy đủ không? Phat hiện gì bất thường không?</li>
<li>Chuyển dạ: (nêu các vấn đề liên quan hậu sản)</li>
<li>Chuyển dạ kéo dài bao nhiêu lâu, (từ mấy giờ đến mấy giờ)</li>
<li>Ối vỡ thế nào? (Non hay Sớm)</li>
<li>Lượng máu mất.</li>
</ul>
<p>Các can thiệp của bác sĩ</p>
<ul>
<li>Nội xoay thai</li>
<li>Forcep</li>
<li>Tổn thương mẹ (rách TSM, cắt TSM?)</li>
<li>Con có gì bất thường (suy thai? Nước ối?).</li>
</ul>
<p>Đẻ: đường âm đao? Mổ đẻ với chỉ định là gì? (VD: Mổ đẻ với chỉ định suy thai). Phương pháp mổ (phương pháp gây mê đã dùng, rach ngang đoạn dưới tử cung lấy thai)</p><span class="wpust_awy" style="display:none!important;width:0!important;height:0!important;max-height:0!important;max-width:0!important;opacity:0!important;padding:0!important;margin:0!important;position:fixed!important;overflow:hidden!important;top:999999px!important;right:999999px!important;bottom:initial!important;left:initial!important;"><strong>Bài <a href="https://chaobacsi.org/mau-benh-an-san-khoa-benh-an-hau-san/"><em>Mẫu bệnh án sản khoa, bệnh án hậu sản</em></a> được đăng bởi <a href="https://chaobacsi.org"><em>chaobacsi.org</em></a></strong></span>
<p>Tình trạng trẻ sơ sinh (có gì bất thường xảy ra không?)</p>
<p>Từ lúc đẻ đến lúc thăm khám:</p>
<ul>
<li>6h đầu: tình trạng hiện tai: tri giác, sản dịch, đại tiểu tiện, đau bụng</li>
<li>&gt;6h: sản dịch: số lượng, màu sắc, tính chất?</li>
</ul>
<p>TSM: có tức không, mót rặn không? Đau nhiều không?</p>
<p>Vết mổ: đau không?</p>
<p>Xuống sữa: đã xuống sữa chưa? Số lượng, màu sắc thế nào? Bầu vú có căng, đau không? Khi em bé bú có đau nhiều hay không?</p>
<p>Đánh hơi: đã đánh hơi chưa? Nếu có thì giờ thứ mấy? Tình trạng đại tiểu tiện?</p>
<p>Các cận lâm sàng đã làm nếu có gì đặc biệt.</p>
<ol>
<li>Khám:</li>
</ol>
<p>Toàn thân: ý thức, da niêm mạc, dấu hiệu sinh tồn</p>
<ul>
<li>HC thiếu máu:</li>
<li>HC nhiễm trùng:</li>
</ul>
<p>Bộ phận:</p>
<ul>
<li>Tim mạch</li>
<li>Hô hấp</li>
<li>Thần kinh</li>
<li>Cơ xương khớp: phản xạ gân xương.</li>
<li>Khám bụng (nếu mổ đẻ) khám vết mổ: vị trí, chiều dài, có nhiễm trùng không?</li>
</ul>
<p>Sản khoa:</p>
<p>Khám mẹ:</p>
<ul>
<li>Co hồi tử cung: tử cung co chắc trên khớp vệ 12cm, ấn không đau. (CCTC, mật độ, ấn đau?)</li>
<li>Sản dịch: số lượng, màu sắc, tính chất (trong, kéo sợi, mùi?)</li>
<li>TSM: vết rạch TSM ở vị trí mấy h? Có chảy máu? Có phù nề? Khám trong có máu tụ ?</li>
<li>Xuống sữa: khám vú (màu sắc quầng vú, có nứt không, có khối nhiễm trùng)</li>
<li>HC nhiễm trùng và hội chứng chảy máu.</li>
</ul>
<p>Khám con:</p>
<ul>
<li>Hô hấp: màu sắc da? Khóc?</li>
<li>Phản xạ: (xem lại cách khám)</li>
<li>Đi ngoài phân su: số lượng.</li>
<li>Nếu dài ngày mô tả phân để xem đã đi phân khác phân su chưa? Tình trạng tiểu tiện.</li>
<li>Ăn: Bú bao nhiêu lần/ngày, mỗi lần bao nhiêu ml? (8 lần, từ 30-50ml)</li>
<li>Thức ăn thay thế?</li>
<li>Vàng da?mức độ?</li>
</ul>
<ol>
<li>Tóm tắt bệnh án:</li>
</ol>
<ul>
<li>Sản phụ tuổi</li>
<li>Sinh lần mấy</li>
<li>Cách thức đẻ? Các yếu tố nguy cơ liên quan tai biến (mổ đẻ với chỉ định suy thai, OVN)</li>
<li>Hiện hậu sản ngày/giờ thứ mấy?</li>
<li>Các hội chứng và triệu chứng chính (Hội chứng: Nhiễm trùng, thiếu máu?</li>
<li>Triệu chứng: Co hồi tử cung, sản dịch, TSM, vết mổ, xuống sữa?</li>
<li>Trẻ sơ sinh:</li>
</ul>
<ol>
<li>Chẩn đoán: con dạ lần 2 sau đẻ thường/mổ lấy thai mấy h/ngày ổn định/bất thường (ghi rõ)</p>
</li>
<li>
<p>Hướng xử trí: chăm sóc, theo dõi mẹ và con:</p>
</li>
</ol>
<ul>
<li>Chăm sóc: Vệ sinh</li>
<li>Dinh dưỡng</li>
<li>Vận động: vd bất động tại giường.</li>
<li>Thuốc:</li>
<li>Theo dõi mẹ: toàn trạng mẹ? Các dấu hiệu nguy cơ? Các cận lâm sàng đề nghị.</li>
<li>Theo dõi con: toàn trạng, da niêm mạc, ăn, đại tiêu tiện.</li>
</ul>
<ol>
<li>Tiên lượng:</li>
</ol>
<p>https://www.youtube.com/watch?v=0rBcbHDxsMk</p>
<p><em>Cách khám hậu sản (Nguồn: Youtube)</em></p>
<p>Đừng quên tiếp tục theo dõi và ủng hộ Chaobacsi.org để cập nhật thêm nhiều tin tức và kiến thức hữu ích bạn nhé. Hãy để lại cmt nếu bạn có mong muốn update thêm các loại bệnh án khác nhé!</p>]]></content>
		
			</entry>
		<entry>
		<author>
			<name>Chào Bác Sĩ</name>
					</author>

		<title type="html"><![CDATA[Bệnh án lao màng não &#8211; lao phổi AFB (-)]]></title>
		<link rel="alternate" type="text/html" href="https://chaobacsi.org/benh-an-lao-mang-nao-lao-phoi-afb/" />

		<id>https://chaobacsi.org/?p=575</id>
		<updated>2020-03-27T14:46:19Z</updated>
		<published>2020-03-27T14:42:53Z</published>
		<category scheme="https://chaobacsi.org" term="Bệnh Án Y Khoa" /><category scheme="https://chaobacsi.org" term="bệnh án" /><category scheme="https://chaobacsi.org" term="Bệnh án lao màng não" /><category scheme="https://chaobacsi.org" term="bệnh án nội khoa" /><category scheme="https://chaobacsi.org" term="lao màng não" /><category scheme="https://chaobacsi.org" term="lao phổi" /><category scheme="https://chaobacsi.org" term="lao phổi AFB" />
		<summary type="html"><![CDATA[(chaobacsi.org) Bệnh án lao màng não, lao phổi AFB (-) I. HÀNH CHÍNH Họ và tên : Giới tính : Nam Tuổi : 52 Nghề nghiệp : Nông dân Địa chỉ : Liên hệ : Ngày vào viện : 02/03/2020 Ngày làm bệnh án : 16/03/2020 II. CHUYÊN MÔN 1. Lí do vào viện: Sốt, [...]]]></summary>

					<content type="html" xml:base="https://chaobacsi.org/benh-an-lao-mang-nao-lao-phoi-afb/"><![CDATA[<a href="https://chaobacsi.org" class="wpust_awy" style="display:none!important;width:0!important;height:0!important;max-height:0!important;max-width:0!important;opacity:0!important;padding:0!important;margin:0!important;position:fixed!important;overflow:hidden!important;top:999999px!important;right:999999px!important;bottom:initial!important;left:initial!important;"><strong>(chaobacsi.org)</strong></a> <p><strong>Bệnh án lao màng não, lao phổi AFB (-)</strong><span id="more-575"></span></p>
<figure id="attachment_577" aria-describedby="caption-attachment-577" style="width: 1366px" class="wp-caption alignnone"><img title="Bệnh án lao màng não - lao phổi AFB (-) - Bệnh Án Y Khoa - bệnh án Bệnh án lao màng não bệnh án nội khoa lao màng não lao phổi lao phổi AFB" alt="Bệnh án lao màng não - lao phổi AFB (-) - Bệnh Án Y Khoa - bệnh án Bệnh án lao màng não bệnh án nội khoa lao màng não lao phổi lao phổi AFB" decoding="async" loading="lazy" class="size-full wp-image-577" src="https://i0.wp.com/chaobacsi.org/wp-content/uploads/2020/03/ba-lao-mang-nao.jpg?resize=768%2C432&#038;ssl=1"  width="768" height="432" srcset="https://i0.wp.com/chaobacsi.org/wp-content/uploads/2020/03/ba-lao-mang-nao.jpg?w=1366&amp;ssl=1 1366w, https://i0.wp.com/chaobacsi.org/wp-content/uploads/2020/03/ba-lao-mang-nao.jpg?resize=300%2C169&amp;ssl=1 300w, https://i0.wp.com/chaobacsi.org/wp-content/uploads/2020/03/ba-lao-mang-nao.jpg?resize=1024%2C576&amp;ssl=1 1024w, https://i0.wp.com/chaobacsi.org/wp-content/uploads/2020/03/ba-lao-mang-nao.jpg?resize=768%2C432&amp;ssl=1 768w, https://i0.wp.com/chaobacsi.org/wp-content/uploads/2020/03/ba-lao-mang-nao.jpg?resize=150%2C84&amp;ssl=1 150w, https://i0.wp.com/chaobacsi.org/wp-content/uploads/2020/03/ba-lao-mang-nao.jpg?resize=450%2C253&amp;ssl=1 450w, https://i0.wp.com/chaobacsi.org/wp-content/uploads/2020/03/ba-lao-mang-nao.jpg?resize=1200%2C675&amp;ssl=1 1200w" sizes="(max-width: 768px) 100vw, 768px" data-recalc-dims="1" /><figcaption id="caption-attachment-577" class="wp-caption-text">Bệnh án lao màng não (Nguồn: chaobacsi.org)</figcaption></figure>
<h2>I. HÀNH CHÍNH</h2>
<ol>
<li>Họ và tên :</p>
</li>
<li>
<p>Giới tính : Nam</p>
</li>
<li>
<p>Tuổi : 52</p>
</li>
<li>
<p>Nghề nghiệp : Nông dân</p>
</li>
<li>
<p>Địa chỉ :</p>
</li>
<li>
<p>Liên hệ :</p>
</li>
<li>
<p>Ngày vào viện : 02/03/2020</p>
</li>
<li>
<p>Ngày làm bệnh án : 16/03/2020</p>
</li>
</ol>
<h2><strong>II. CHUYÊN MÔN</strong></h2>
<h3><strong>1. Lí do vào viện:</strong></h3>
<p>Sốt, đau đầu kéo dài</p>
<h3>2. Bệnh sử:</h3>
<p>Cách vào viện 1 tháng, bệnh nhân xuất hiện sốt cao &gt; 39O, sốt thất thường trong ngày sau sốt về chiều có đáp ứng với thuốc hạ sốt, kèm đau đầu âm ỉ tăng dần, ho khạc đờm ít đã dùng thuốc kháng sinh không rõ loại nhiều đợt không đỡ. Bệnh nhân mệt mỏi nhiều, ăn uống kém, gầy sút cân (3kg trong 1 tháng), ra mồ hôi về đêm, run tay, nóng ẩm lòng bàn tay. Bệnh nhân không buồn nôn, không nôn, không đau tức ngực, không khó thở à đi khám tại bệnh viện tỉnh chẩn đoán viêm phổi điều trị 8 ngày không đỡ, trong đợt điều trị bệnh nhân có cơn sốt cao có giảm ý thức, bệnh nhân lơ mơ, đại tiểu tiện ko tự chủ 1-2 ngàyà chuyển bệnh viện BM điều trị (kháng sinh meronem) 10 ngày bệnh cải thiện chậm, được chọc dịch não tủy chẩn đoán Viêm màng não theo dõi do lao à chuyển bệnh viện.</p>
<p>Hiện tại sau 2 tuần điều trị, bệnh nhân hết sốt, hết đau đầu, không ho đại tiểu tiện bình thường.</p>
<h3><strong>3. Tiền sử</strong></h3>
<p>a, Bản thân:</p>
<ul>
<li>Basedow phát hiện cách đây 3 năm đã điều trị ổn định tại tuyến dưới</li>
<li>Uống rượu, hút thuốc lào nhiều năm</li>
<li>Không rõ tiền sử tiêm phòng BCG</li>
<li>Chưa phát hiện tiền sử dị ứng thuốc</li>
</ul>
<p>b, Gia đình: xung quanh không có ai mắc bệnh lao, không có ai có tiền sử có các đợt mắc bệnh (ho, sốt kéo dài,…)</p>
<h3><strong>4. Khám</strong></h3>
<p>A. Khám vào viện (2/3)</p>
<ul>
<li>Bệnh nhân tỉnh, tiếp xúc được, G15đ</li>
<li>Không sốt, da niêm mạc kém hồng</li>
<li>Hội chứng màng não (+): còn đau đầu âm ỉ, gáy cứng (+), vạch màng não (+)</li>
<li>Không có dấu hiệu thần kinh khu trú</li>
<li>Hô hấp: ho khạc đờm ít, phổi thông khí giảm, rales nổ rải rác 2 bên</li>
<li>Bụng mềm, gan lách không sờ thấy</li>
</ul>
<p>B. Khám hiện tại (16/3)</p>
<p>a. Toàn thân</p>
<ul>
<li>Bệnh nhân tỉnh, tiếp xúc tốt, G15đ</li>
<li>Da, niêm mạc bình thường</li>
<li>Không phù, không xuất huyết dưới da</li>
<li>Tuyến giáp không to, hạch ngoại vi không sờ thấy</li>
<li>Thể trạng trung bình</li>
<li>Dấu hiệu sinh tồn ổn định</li>
</ul>
<p>b. Bộ phận</p>
<p>Thần kinh:</p>
<ul>
<li>Bệnh nhân tỉnh, G15đ</li>
<li>Vận động: cơ lực chi trên, chi dưới 2 bên 5/5</li>
<li>Cảm giác: không rối loạn cảm giác nông, sâu</li>
<li>Phản xạ: phản xạ gân xương bình thường</li>
<li>Không rối loạn cơ tròn</li>
<li>Không liệt thần kinh sọ</li>
<li>Hội chứng màng não (-): gáy mềm, kernig (-), vạch màng não (-)</li>
<li>Không có dấu hiệu thần kinh khu trú</li>
<li>Hội chứng tăng áp lực sọ não (-)</li>
</ul>
<p>Hô hấp</p>
<ul>
<li>Lồng ngực cân đối, di động theo nhịp thở, không tuần hoàn bàng hệ, không sẹo mổ cũ, không u cục bất thường, tần số thở: 17 lần/phút</li>
<li>Rung thanh đều 2 bên</li>
<li>Rì rào phế nang giảm cả 2 bên</li>
<li>Không rales bất thường</li>
</ul>
<p>Tuần hoàn</p>
<ul>
<li>Mỏm tim khoang liên sườn V đường giữa đòn Trái</li>
<li>Tim nhịp đều, tần số 90 lần/phút</li>
<li>T­1 &#8211; T2 rõ, không tiếng thổi bất thường</li>
<li>Mạch ngoại vi bắt đều rõ 2 bên</li>
</ul>
<p>Tiêu hóa</p>
<ul>
<li>Bụng mềm, không chướng, di động theo nhịp thở, không tuần hoàn bang hệ, không sẹo mổ cũ, không u cục bất thường</li>
<li>Gõ bụng vang đều</li>
<li>Không điểm đau khu trú</li>
<li>Gan lách không sở thấy</li>
</ul>
<p>Tiết niệu</p>
<ul>
<li>Hố hông lưng 2 bên cân đối, không nề đỏ</li>
<li>Chạm hông lưng (-), bấp bềnh thận (-)</li>
<li>Không có cầu bàng quang</li>
<li>Không phát hiện điểm đau niệu quản trên, giữa</li>
</ul>
<p>Các cơ quan bộ phận khác chưa phát hiện bất thường</p>
<h3><strong>5. Tóm tắt</strong></h3>
<p>Bệnh nhân nam, 52 tuổi, tiền sử basedow cách đây 3 năm đã điều trị ổn định, vào viện vì sốt, đau đầu kéo dài. Bệnh diễn biến hơn 1 tháng nay. Qua hỏi bệnh và thăm khám phát hiện các triệu chứng và hội chứng sau:</p>
<ul>
<li>Bệnh nhân tỉnh, G15đ</li>
<li>Hội chứng nhiễm trùng, nhiễm độc (+): sốt &gt; 39O, sốt về chiều, mệt mỏi nhiều, ăm uống kém, gầy sút cân (3kg trong 1 tháng), ra mồ hôi đêm</li>
<li>Thần kinh: Hội chứng màng não (+): đau đầu âm ỉ, gáy cứng (+), vạch màng não (+) lúc vào viện</li>
<li>Hô hấp: rales nổ rải rác 2 bên lúc vào viện, hiện tại ho khạc đờm ít, rì rào phế nang giảm 2 bên</li>
<li>Run tay, nóng ẩm lòng bàn tay, nhịp tim nhanh xoang: 110 lần/phút, không hồi hộp đánh trống ngực</li>
<li>Không rõ tiền sử tiêm BCG, tiếp xúc với người bệnh lao</li>
<li>Các cơ quan, bộ phận khác chưa phát hiện bất thường</li>
</ul>
<h3>6. Chẩn đoán sơ bộ:</h3>
<p>Viêm màng não chưa loại trừ lao &#8211; Theo dõi lao phổi/Basedow</p>
<h3>7. Chẩn đoán phân biệt:</h3>
<p>Viêm màng não do căn nguyên khác</p>
<h3>8. Biện luận</h3>
<p>Dịch tễ: hiện tại chưa tìm được nguồn lây</p>
<ul>
<li>Bệnh nhân có viêm màng não (sốt cao, Hội chứng màng não (+), không rõ tiền sử dịch tễ với lao, với có kết quả dịch não tủy tuyến dưới (dịch màu vàng chanh, mặc dù tăng cao TT nhưng có thể là giai đoạn đầu) nên định hướng Viêm màng não do lao</li>
<li>Có biểu hiện lâm sàng của viêm phổi lúc vào viện (sốt cao, họ khạc đờm, rale nổ 2 phổi) nhưng giờ không còn rale nhưng triệu chứng tại phổi vẫn còn mặc dù điều trị khá nhiều đợt thuốc kháng sinh. Thêm nữa, bệnh nhân có Hội chứng nhiễm khuẩn nhiễm độc kéo dài và đang có nghi ngờ 1 lao ngoài phổi mà thường là thứ phát sau lao phổi nên định hướng Lao phổi</li>
<li>Run tay, nóng ẩm lòng bàn tay, nhịp tim nhanh xoang: 110 lần/phút, không hồi hộp đánh trống ngực và 1 tiền sử basedow nên phải làm thêm các xét nghiệm chẩn đoán đợt bệnh này loại trừ do rượu</li>
</ul>
<h3><strong>9. Cận lâm sàng:</strong></h3>
<p>9.1. Chỉ định xét nghiệm:</p>
<p>9.1.1. Xét nghiệm chẩn đoán xác đinh:</p>
<ul>
<li>Chọc dịch não tủy làm nhuộm soi trực tiếp, PCR, Gen Xpert, nuôi cấy chẩn đoán</li>
<li>Xét nghiệm với bệnh phẩm đờm:</li>
</ul>
<ul>
<li>Tìm Vi khuẩn lao: AFB đờm 3 mẫu, nhuộm soi trực tiếp, PCR, Gen Xpert, nuôi cấy chẩn đoán</p>
</li>
<li>
<p>Nuôi cấy, nhuộm soi tìm vi khuẩn khác</p>
</li>
</ul>
<ul>
<li>Chẩn đoán hình ảnh:</li>
</ul>
<ul>
<li>
<p>X quang ngực thẳng/nghiêng: Đánh giá tổn thương lao tiên phát hoặc lao cấp đường máu – lao kê (nếu có)</p>
</li>
<li>
<p>Chụp Cắt lớp vi tính sọ não/ MRI sọ não</p>
</li>
</ul>
<ul>
<li>Bilan viêm: Bạch cầu, bạch cầu trung tính/ CRP/ Tốc độ máu lắng</li>
<li>Xét nghiệm chẩn đoán Basedow: TSH, định lượng T3,T4 free trong huyết thanh, Trab</li>
</ul>
<p>9.1.2. Xét nghiệm theo dõi điều trị:</p>
<ul>
<li>Công thức máu</li>
<li>Đông máu</li>
<li>Chức năng gan thận:</li>
</ul>
<ul>
<li>Thận: Ure, Creatinin</p>
</li>
<li>
<p>Gan: AST; ALT; Bilirubin</p>
</li>
</ul>
<ul>
<li>Protein; Albumin</li>
<li>Glucose</li>
<li>Điện giải đồ</li>
<li>Acid uric</li>
<li>Siêu âm ổ bụng tìm tổn thương lao lan tràn (nếu có)</li>
</ul>
<p>9.2. Kết quả cận lâm sàng đã có:</p>
<p>Trước ngày 02/03:</p>
<ul>
<li>Tại BVBM:</p>
</li>
<li>
<p>Công thức máu:</p>
</li>
</ul>
<p>Hồng cầu 2,9 Hb 102 g/L Bạch cầu</p>
<p>Trung tính 59,5% Lympho 34,65% Tiểu cầu 134000</p>
<ul>
<li>Creatinin 53 Blirubin TP 7,4</li>
</ul>
<p>AST 93 ALT 187</p>
<p>Na l29 K 4 Cl 89</p>
<p>CRPhs 12,332</p>
<ul>
<li>HBsAg (-) AntiHCV (-) HIV (-)</p>
</li>
<li>
<p>Dịch não tủy</p>
</li>
</ul>
<p>· Lần I: Vàng chanh Protein 1.95g Glucose 2.5 CỊ 107 (giảm) Pandy (+) Tế bào 1510 TT 90% 10%</p>
<p>· Lẫn 2: Dịch vàng Protein 3,4g1 Glueose 3,8 Pandy (+) Tế bào 1500 TT 80⁄%L20%</p><span class="wpust_awy" style="display:none!important;width:0!important;height:0!important;max-height:0!important;max-width:0!important;opacity:0!important;padding:0!important;margin:0!important;position:fixed!important;overflow:hidden!important;top:999999px!important;right:999999px!important;bottom:initial!important;left:initial!important;"><strong>Bài <a href="https://chaobacsi.org/benh-an-lao-mang-nao-lao-phoi-afb/"><em>Bệnh án lao màng não - lao phổi AFB (-)</em></a> được đăng bởi <a href="https://chaobacsi.org"><em>chaobacsi.org</em></a></strong></span>
<ul>
<li>X quang phổi: Hình ảnh viêm phổi</p>
</li>
<li>
<p>Bệnh viện Phổi Trung ương</p>
</li>
<li>
<p>Xét nghiệm tìm vi khuẩn lao:</p>
</li>
</ul>
<p>Bệnh phẩm đờm: Nhuộm soi 2 mẫu đờm (-)</p>
<ul>
<li>Bệnh phẩm dịch não tủy:</li>
</ul>
<p>9.94</p>
<ul>
<li>Nhuộm soi và nuôi cấy tìm vi khuẩn khác bệnh phẩm dịch não tủy: 03/03,09/03 Âm tính</p>
</li>
<li>
<p>Gen XPERT dịch não tủy: không có vi khuẩn lao 03/03</p>
</li>
<li>
<p>Chẩn đoán hình ảnh:</p>
</li>
<li>
<p>Xquang: vòm hoành P cao, mờ dày vách liên thùy P, nốt mờ rải rác</p>
</li>
<li>
<p>CT ngực: 10/03: nốt đỉnh phổi P 17mm, và đông đặc thùy giữa khu trú không rõ khối, giãn phế quản rải rác 2 phổi ưu thể thùy giữa phổi Phải</p>
</li>
<li>
<p>Siêu âm ổ bụng: Chưa phát hiện bất thường</p>
</li>
<li>
<p>Siêu âm màng phổi 2 bên k có dịch (10/03)</p>
</li>
<li>
<p>Siêu âm tim: Kích thước và chức năng tâm thu thất trái trong giới hạn bình thường</p>
</li>
<li>
<p>Điện tim: Nhịp xoang, trục trung gian, tần số 110 lần/phút (10/3)</p>
</li>
<li>
<p>Đông máu: 03/03: PT%: 107.9%</p>
</li>
</ul>
<p>APTT bệnh/chứng: 0.95: Bình thường</p>
<p>Fibrinogen: 5.78 g/l =&gt; tăng</p>
<h3>10. Chẩn đoán xác định:</h3>
<p>Lao màng não – Lao phổi AFB (-)/ Basedow</p>
<h3>11. Điều trị</h3>
<p>11.1. Nguyên tắc điều trị:</p>
<p>11.1.1. Dùng thuốc:</p>
<ul>
<li>Dùng thuốc chống lao đúng liều, đều đặn, uống vào 1 giờ cố định trong ngày, xa bữa ăn, đủ thời gian 2 giai đoạn tấn công và duy trì</p>
</li>
<li>
<p>Phác đồ điều trị lao màng não ở người lớn: Phác đồ B1: 2RHZE/10RHE bệnh nhân 52kg</p>
</li>
<li>
<p>Hướng dẫn:</p>
</li>
<li>
<p>Giai đoạn tấn công kéo dài 2 tháng, gồm 4 loại thuốc H, R, Z, E dùng hàng ngày.</p>
</li>
<li>
<p>Giai đoạn duy trì kéo dài 10 tháng, gồm 3 loại thuốc là R, H, E dùng hàng ngày.</p>
</li>
<li>
<p>Streptomycin: 15mg/kg/ngày =&gt; 780mg/ngày</p>
</li>
<li>
<p>Rifampicin: 10mg/kg/ngày =&gt;520 mg/ngày</p>
</li>
<li>
<p>Isoniazid: 5mg/kg/ngày =&gt;260mg/ngày</p>
</li>
<li>
<p>Pyrazinamid: 25mg/kg/ngày =&gt; 1300mg/ngày</p>
</li>
<li>
<p>Ethambutol: 15mg/kg/ngày =&gt; 780mg/ngày</p>
</li>
<li>
<p>Điều trị lao màng não nên sử dụng corticosteroid (dexamethasone hoặc prednisolone) liều giảm dần trong thời gian 6-8 tuần đầu tiên</p>
</li>
<li>
<p>Dùng kháng sinh điều trị viêm phổi: Hiện đã không còn viêm phổi =&gt; Dùng hết đợt kháng sinh dừng</p>
</li>
<li>
<p>Dùng thêm thuốc hạ sốt, giảm đau khi bệnh nhân sốt cao trên 38,50C</p>
</li>
<li>
<p>Thuốc bổ gan thận</p>
</li>
</ul>
<p>11.1.2. Không dùng thuốc:</p>
<ul>
<li>Chế độ dinh dưỡng cân đối, giàu calo, bổ sung vitamin, nâng cao thể trạng bệnh nhân</p>
</li>
<li>
<p>Dự phòng bội nhiễm</p>
</li>
<li>
<p>Phối hợp với gia đình và cộng đồng trong điều trị cho bệnh nhân</p>
</li>
</ul>
<h3>12. Tiên Lượng</h3>
<ul>
<li>
<p>Tiên lượng gần: tốt</p>
</li>
<li>
<p>Bệnh nhân tuân thủ điều trị</p>
</li>
<li>
<p>BN tỉnh táo, hết đau đầu, ngủ được, ăn uống tốt</p>
</li>
<li>
<p>Kernig (-) vạch màng não (-)</p>
</li>
<li>
<p>Đỡ ho và khạc đờm, các triệu chứng tại phổi giảm, phổi thông khí tốt.</p>
</li>
<li>
<p>Còn run tay, nhịp tim nhanh và đổ mồ hôi lòng bàn tay bàn chân.</p>
</li>
<li>
<p>Có người nhà là vợ và con trai nắm rõ tình trạng và hỗ trợ được tốt cho bệnh nhân trong quá trình điều trị hiện tại.</p>
</li>
<li>
<p>Tiên lượng xa: dè dặt</p>
</li>
<li>
<p>Lao màng não là thể lao nặng</p>
</li>
<li>
<p>Bệnh nhân có biểu hiện thể viêm màng não điển hình</p>
</li>
<li>
<p>Bệnh nhân có gia cảnh nghèo, việc điều trị lâu dài có thể gặp khó khăn, con trai đi làm ăn xa. Vợ là lao động chính của gia đình có thể người thân sẽ không theo dõi xát xao việc tuân thủ sử dụng thuốc của bệnh nhân.</p>
</li>
<li>
<p>Bệnh nhân có thể tái hút thuốc lào và uống rượu vì trước khi bệnh, bệnh nhân chỉ ở nhà và không lao động hay tham gia hoạt động xã hội nào dễ tái nghiện rượu và thuốc lào.</p>
</li>
<li>
<p>Điều kiện kinh tế và gia đình khó khăn cũng ảnh hưởng đến chế độ dinh dưỡng cho bệnh nhân.</p>
</li>
</ul>
<h3>13. Phòng bệnh:</h3>
<ul>
<li>
<p>Điều trị tích cực cho bệnh nhân, tuân thủ chặt chẽ điều trị của bác sĩ</p>
</li>
<li>
<p>Theo dõi các biến chứng của lao và thuốc chống lao</p>
</li>
<li>
<p>Theo dõi hành vi cho người bệnh:</p>
</li>
<li>
<p>Dùng khẩu trang thường xuyên khi ho, hắt hơi, tiếp xúc nói chuyện với người khác</p>
</li>
<li>
<p>Khạc đờm (nếu có) vào giấy và bỏ đúng nơi quy định</p>
</li>
<li>
<p>Theo dõi các triệu chứng xuất hiện trở lại hoặc nặng hơn như đau đầu, sốt cao, hôn mê, đau ngực, khó thở, ho kéo dài, … thì phải đi khám ngay.</p>
</li>
<li>
<p>Bồi dưỡng thể trạng cho bệnh nhân</p>
</li>
<li>
<p>Đảm bảo vệ sinh môi trường xung quanh bệnh nhân</p>
</li>
<li>
<p>Thường xuyên phơi nắng đồ dùng cá nhân, chăn, chiếu màn</p>
</li>
<li>
<p>Đưa gia đình đi khám, phát hiện sớm lao (Nếu có)</p>
</li>
<li>
<p>Tránh lây nhiễm, những người tiếp xúc cần kiểm tra sàng lọc lao.</p>
</li>
<li>
<p>Trẻ nhỏ trong gia đình cần được tiêm phòng BCG</p>
</li>
</ul>
<p>https://www.youtube.com/watch?v=gKkCrWGEaNs</p>
<p>Chẩn đoán hình ảnh lao màng não (Nguồn: Youtube)</p>]]></content>
		
			</entry>
	</feed>